Top Bar V4

Search Bar v2

Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2015

Thị trường ngành gỗ Việt Nam: xuất khẩu, nội địa và xu hướng

  1. Phân theo lãnh thổ tiêu thụ: thị trường nội địa và thị trường trong nước. 
  2. Phân theo nguồn gốc gỗ: gỗ rừng trồng thường được xuất khẩu vào các nước châu Âu, Nhật, Bắc Mỹ ... và thị trường và gỗ tự nhiên thương được tiêu dùng nội địa
  3. Phân theo nguyên liệu gỗ và sự kết hợp với nguyên liệu khác: gỗ cao su, tràm, xà cừ, sồi,  ... 

Thị trường ngành gỗ gồm những phân khúc nào?

Thị trường ngành gỗ là toàn bộ hoạt động mua bán gỗ nguyên liệu, ván nhân tạo, sản phẩm gỗ (nội thất, đồ gỗ ngoài trời, dăm gỗ, viên nén) và vật tư phụ trợ (keo, sơn, nhám, phụ kiện). Có thể chia theo ba cách thường dùng:

  • Theo nơi tiêu thụ: thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa.
  • Theo nguồn gỗ: gỗ rừng trồng trong nước (keo, cao su, bạch đàn, thông) và gỗ nhập khẩu (sồi, tần bì, thông, óc chó, gỗ nhiệt đới).
  • Theo sản phẩm: nội thất trong nhà, đồ gỗ ngoài trời, ván nhân tạo, sản phẩm gỗ năng lượng, cửa và vật liệu xây dựng.

Thị trường xuất khẩu

Việt Nam thuộc nhóm nước xuất khẩu đồ gỗ lớn của thế giới, kim ngạch mỗi năm hàng chục tỷ USD. Các thị trường chính gồm Hoa Kỳ (lớn nhất, chủ yếu nội thất), Nhật Bản (dăm gỗ, nội thất), Trung Quốc (dăm gỗ, gỗ xẻ), Hàn Quốc (viên nén, nội thất) và EU. Mỗi thị trường có yêu cầu riêng về nguồn gốc gỗ và hóa chất:

  • Hoa Kỳ: Đạo luật Lacey về gỗ hợp pháp; quy định phát thải formaldehyde đối với ván (TSCA Title VI).
  • EU: Hiệp định VPA/FLEGT, quy định chống phá rừng EUDR, quy định hóa chất REACH.
  • Nhật, Hàn: chứng nhận nguồn gốc, tiêu chuẩn phát thải (F★★★★, E0/E1).

Vì vậy các xưởng làm hàng xuất khẩu thường cần chứng chỉ FSC hoặc PEFC, hồ sơ truy xuất nguồn gốc và vật tư (keo, sơn) đáp ứng tiêu chuẩn của nước nhập khẩu.

Thị trường nội địa

Thị trường trong nước tăng theo xây dựng nhà ở, căn hộ, khách sạn và văn phòng. Sản phẩm phổ biến nhất là nội thất ván công nghiệp (MDF, MFC, plywood) cho tủ bếp, tủ áo, kệ TV; gỗ tự nhiên dùng cho cửa, sàn, đồ thờ và đồ cao cấp. Khách hàng nội địa quan tâm nhiều tới giá, thời gian thi công và bảo hành phụ kiện (bản lề, ray trượt).

Các vùng sản xuất gỗ tập trung

  • Đông Nam Bộ: Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM), Đồng Nai – nơi tập trung nhiều nhà máy nội thất xuất khẩu.
  • Duyên hải miền Trung: Bình Định (Quy Nhơn) – đồ gỗ ngoài trời, dăm gỗ.
  • Miền Bắc: các làng nghề gỗ mỹ nghệ và vùng nguyên liệu keo.

Xu hướng cần theo dõi

  1. Gỗ hợp pháp, có chứng chỉ rừng bền vững trở thành điều kiện bắt buộc với hàng xuất khẩu.
  2. Ván công nghiệp phát thải thấp, keo không formaldehyde, sơn gốc nước.
  3. Tự động hóa: máy CNC, dán cạnh tự động, phần mềm bóc tách vật tư.
  4. Phụ thuộc vào đơn hàng Mỹ khiến rủi ro thuế quan, chống bán phá giá luôn cần theo dõi.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Wood products industry – ngành chế biến gỗ
  • Plantation wood – gỗ rừng trồng
  • Chain of custody (CoC) – chuỗi hành trình sản phẩm
  • Due diligence – trách nhiệm giải trình nguồn gốc

Câu hỏi thường gặp

Thị trường xuất khẩu gỗ lớn nhất của Việt Nam là đâu?
Hoa Kỳ, chủ yếu là đồ nội thất phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn.

Xưởng nhỏ có làm hàng xuất khẩu được không?
Được, thường là gia công cho nhà máy lớn; khi đó cần tuân thủ yêu cầu về gỗ hợp pháp và vật tư theo chỉ định của bên đặt hàng.

Xem thêm

Thứ Năm, 23 tháng 4, 2015

Ốc vít ngành gỗ: vít gỗ, bulong, tán cấy, ốc liên kết – phân loại và cách chọn

Ốc vít

Ốc vít (tiếng Anh: fasteners) là tên gọi chung cho nhóm chi tiết liên kết bằng ren gồm vít, bulong, đai ốc (tán), ốc cấy, ốc liên kết… Trong sản xuất đồ gỗ, ốc vít quyết định độ chắc chắn của sản phẩm và khả năng tháo lắp khi vận chuyển. Hiểu đúng từng loại giúp xưởng chọn vật tư chính xác, tránh lãng phí và hạn chế lỗi lắp ráp.

Các nhóm ốc vít chính trong ngành gỗ

1. Vít gỗ

Vít có mũi nhọn, ren thưa, bắt trực tiếp vào gỗ, ván MDF, ván dăm. Phổ biến nhất là vít gỗ răng thưa bảy màu đầu bằng với các quy cách 3x15 đến 4x55mm.

2. Vít răng nhuyễn, vít bắn tôn, vít đầu dù

Vít răng nhuyễn có bước ren nhỏ, dùng cho kim loại mỏng, nhựa, gỗ cứng. Vít đầu dù có mũ tròn, dùng bắt phụ kiện lộ mặt ngoài.

3. Bulong

Bulong có ren máy, lắp cùng đai ốc hoặc tán cấy. Đồ nội thất dùng nhiều bulong lục giác chìm, bulong đầu dù, bulong tay nắm và bulong chịu lực.

4. Tán, tán cấy, ốc cấy

Tán (đai ốc) vặn vào đầu bulong. Tán cấy và ốc cấy được cấy sẵn vào lỗ khoan trên gỗ, tạo lỗ ren kim loại để bắt bulong nhiều lần mà không hỏng gỗ – rất quan trọng với đồ gỗ tháo lắp.

5. Ốc liên kết

Ốc liên kết (cam lock, minifix) dùng để ghép các tấm ván công nghiệp vuông góc với nhau, tháo lắp nhanh, là phụ kiện chủ lực của tủ, kệ ván MDF.

Cách đọc quy cách ốc vít

  • Vít gỗ: đường kính x chiều dài (mm), ví dụ 4x30.
  • Bulong: M + đường kính ren x chiều dài, ví dụ M6x40; hàng đặc biệt có thể kèm bước ren (M8x1.0).
  • Bề mặt: trắng (mạ kẽm), bảy màu, đen, xi niken…
  • Kiểu đầu: đầu bằng, đầu dù, đầu trụ, đầu lục giác; kiểu mũ bake, lục giác chìm.

Cách chọn ốc vít cho đồ gỗ

  • Mối ghép cố định, không tháo: vít gỗ kết hợp keo.
  • Sản phẩm tháo lắp, xuất khẩu: bulong lục giác chìm + tán cấy hoặc ốc liên kết.
  • Chịu lực lớn (chân bàn, khung giường): bulong cỡ M8 trở lên, bulong chịu lực.
  • Môi trường ẩm: ưu tiên inox hoặc mạ chống gỉ tốt.

Câu hỏi thường gặp

Vít và bulong khác nhau thế nào? Vít tự tạo ren trong vật liệu (gỗ, ván); bulong có ren máy và cần đai ốc, tán cấy hoặc lỗ ren sẵn để lắp.

Vì sao nên dùng tán cấy thay vì bắt vít trực tiếp? Vì ván MDF, ván dăm dễ toét lỗ sau vài lần tháo lắp; tán cấy tạo lỗ ren kim loại bền hơn.

Mua ốc vít giá sỉ

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp vít gỗ, bulong, tán cấy, ốc liên kết và phụ kiện ngành gỗ. Liên hệ Zalo 0908 186 387 để được báo giá theo quy cách.

Thứ Tư, 22 tháng 4, 2015

NHÁM XẾP

Nhám xếp - flapp disk
NHÁM XẾP
NHÁM XẾP
  1. Nhám trụ: flap shaft wheel
  2. Nhám bánh xe: flap wheel
  3. Đĩa nhám xếp Suntec.
  4. Nhám xếp Kinhdom.
  5. Nhám xếp tròn.

Tìm hiểu về Nhám xếp

Nhám xếp thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn nhám xếp phù hợp

  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.
  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.

Lắp đặt và bảo quản

  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.
  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.
  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ nhám xếp hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2015

Nhám cước (nhám xơ non-woven): công dụng, phân loại và cách dùng

Nhám cước (còn gọi nhám xơ, nhám sợi, miếng chà cước; tiếng Anh: non-woven abrasive pad) là vật tư chà nhám làm từ sợi nylon ép không dệt, các hạt mài (nhôm oxit hoặc silic cacbua) được gắn bám trên sợi bằng nhựa. Khác với giấy nhám có nền phẳng, nhám cước mềm, xốp, ôm theo mặt cong và rãnh, nên rất hợp để chà nhẹ và làm mờ bề mặt.

Nhám cước dùng để làm gì?

  • Chà lót giữa các lớp sơn trên chi tiết có profile, chân tiện, nan ghế – nơi giấy nhám dễ chà xuyên cạnh.
  • Làm mờ (ăn nhám) bề mặt trước khi sơn phủ lớp mới để tăng bám dính.
  • Chà khi lau dầu, sáp giúp dầu thấm đều và mặt gỗ mịn.
  • Vệ sinh, làm sạch kim loại, vết keo, vết gỉ nhẹ trên phụ kiện.

Phân loại theo mức độ chà

Nhám cước thường được phân biệt bằng màu sắc, mỗi hãng quy ước hơi khác nhau. Cách gọi phổ biến:

MứcTương đương giấy nhámDùng khi
Thô (coarse)Khoảng P100–P180Làm sạch, phá lớp sơn cũ mỏng
Trung bình (medium)Khoảng P180–P320Làm mờ bề mặt trước khi sơn
Mịn (very fine)Khoảng P320–P600Chà lót giữa các lớp sơn
Rất mịn (ultra fine)Từ P600 trở lênChà trước lớp phủ cuối, lau dầu

Bảng trên chỉ để tham khảo; khi dùng nên xem hướng dẫn của từng hãng.

Ưu điểm và hạn chế

  • Ưu: không bị rách, khó bị bết, giặt sạch bụi để dùng lại, ít chà xuyên cạnh.
  • Hạn chế: ăn nhám chậm, không dùng để làm phẳng mặt gỗ hay xóa vết bào.

Cách chọn và sử dụng

  1. Chọn độ mịn theo công đoạn: chà lót sơn dùng loại mịn; làm sạch dùng loại thô.
  2. Chà nhẹ tay, theo chiều thớ gỗ; không chà khi lớp sơn chưa khô đủ.
  3. Dùng miếng kích thước vừa tay; cắt nhỏ để chà khe hẹp.
  4. Không dùng nhám cước có hạt sắt (bùi nhùi thép) trước khi sơn gốc nước – vụn sắt sót lại có thể gây đốm gỉ.

Phân biệt với các vật tư gần giống

  • Bàn chải cước: sợi nylon hoặc thép gắn trên đế/trục, dùng chải xước làm nổi vân hoặc tẩy gỉ.
  • Nhám xốp (sanding sponge): lõi mút phủ hạt mài, dẻo nhưng có dạng khối.
  • Nỉ nhám: lớp nỉ lót dưới nhám băng, không dùng để chà trực tiếp.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Non-woven abrasive – nhám không dệt, nhám cước
  • Scuff pad / hand pad – miếng chà tay
  • Scuffing – làm mờ bề mặt để tăng bám sơn
  • Steel wool – bùi nhùi thép

Câu hỏi thường gặp

Nhám cước có thay được giấy nhám không?
Chỉ thay được ở công đoạn chà nhẹ, chà lót. Khi cần làm phẳng hoặc xóa vết xước sâu vẫn phải dùng giấy nhám.

Nhám cước dùng lại được không?
Được. Giũ hoặc xả nước cho sạch bụi, phơi khô rồi dùng tiếp cho đến khi hạt mài mòn.

Xem thêm

Thứ Hai, 20 tháng 4, 2015

NỈ NHÁM

Tìm hiểu về Nỉ nhám

Nỉ nhám thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Gắn lên máy chà nhám rung tròn để chà phôi, chà lót sơn.

Cách chọn nỉ nhám phù hợp

  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.
  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).

Lắp đặt và bảo quản

  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.
  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.
  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ nỉ nhám hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2015

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY NHÁM THÙNG

Tìm hiểu về Hướng dẫn sử dụng máy nhám thùng

Hướng dẫn sử dụng máy nhám thùng thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn hướng dẫn sử dụng máy nhám thùng phù hợp

  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.
  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.
  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ hướng dẫn sử dụng máy nhám thùng hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2015

NHÁM CHỔI

Nhám chổi, flap brush

nhám chổi
Nhám chổi

  1. Nhám  cây
  2. Nhám trục
  3. Bánh nhám
  4. Nhám chuôi
  5. Nhám chổi sơ dừa
  6. Nhám chổi cước

Tìm hiểu về Nhám chổi

Nhám chổi thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn nhám chổi phù hợp

  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.

Lắp đặt và bảo quản

  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.
  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.
  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ nhám chổi hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Hướng dẫn sử dụng keo 502 an toàn và đúng cách cho đồ gỗ

Keo 502 (keo cyanoacrylate) là một trong những loại keo khô nhanh nhất, bám dính rất tốt. Dễ dùng nhưng cần cẩn thận, đặc biệt không để keo bắn vào mắt.

4 bước dùng keo 502

  1. Làm sạch bề mặt cần dán: khô, sạch bụi, dầu.
  2. Nhỏ keo vừa đủ – một lớp mỏng; keo nhiều khô chậm và giòn.
  3. Ép dán hai chi tiết, giữ vài giây đến khi bám.
  4. Đậy kín nắp, để nơi thoáng mát; nên dùng hết lọ đã mở.

Ứng dụng trong ngành gỗ

  • Dán nhanh chi tiết nhỏ, nẹp, miếng vá.
  • Trám chét vết nứt, mắt gỗ – xem keo 502 dùng trám chét gỗ.
  • Cố định tạm trước khi bắt vít hoặc ép keo sữa.

Lưu ý an toàn

  • Keo dính tay: ngâm nước ấm xà phòng, gỡ từ từ, không giật mạnh.
  • Keo bắn vào mắt: rửa bằng nhiều nước sạch và đi khám ngay.
  • Làm việc nơi thoáng khí; để xa tầm tay trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

Keo 502 có thay được keo sữa khi ghép gỗ? Không. Keo 502 giòn, chịu va đập kém; ghép gỗ chịu lực nên dùng keo sữa hoặc keo hai thành phần.

Bài liên quan

Cần tư vấn, báo giá sỉ: Công ty CP Thương mại Kỹ thuật Đông Hưng – vật tư, phụ kiện ngành gỗ.

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2015

Orbital sander là gì? Phân biệt orbital và random orbital, biên độ quỹ đạo

Orbital sander là thuật ngữ tiếng Anh chỉ máy chà nhám quỹ đạo – máy mà đế chà không quay tròn quanh trục như máy mài, mà di chuyển theo những vòng quỹ đạo nhỏ với tốc độ cao. Trong catalog và bản vẽ nước ngoài, từ này xuất hiện rất nhiều và hay bị nhầm giữa hai loại máy khác nhau.

Orbital và random orbital khác nhau thế nào?

Tiêu chíOrbital sander (chà nhám rung)Random orbital sander (chà nhám tròn lệch tâm)
Đế chàVuông hoặc chữ nhậtTròn
Chuyển độngRung theo quỹ đạo cố địnhVừa rung lệch tâm vừa tự xoay ngẫu nhiên
Tốc độ ăn nhámChậm hơnNhanh hơn
Vết chàDễ để vết xoáy nhỏ lặp lại nếu bỏ cấp hạtÍt vết xoáy nhờ chuyển động ngẫu nhiên
Chà góc trongĐượcKhông vào sát góc
Nhám dùngNhám tờ cắt hoặc nhám chữ nhậtĐĩa nhám gai dính

Khi đọc tài liệu, nếu chỉ ghi "orbital sander" thì thường là máy đế vuông (sheet sander); "ROS" hoặc "random orbit" là máy đế tròn.

Biên độ quỹ đạo (stroke) là gì?

Biên độ quỹ đạo (orbit diameter, stroke) là đường kính vòng rung của đế, thường ghi trên thân máy bằng mm (các mức hay gặp: 2,5 – 3 – 5 mm…).

  • Biên độ lớn: ăn nhám mạnh, hợp chà thô, chà gỗ mộc.
  • Biên độ nhỏ: bề mặt mịn hơn, hợp chà lót sơn, chà hoàn thiện.

Chọn máy theo công việc

  1. Xưởng sơn, chà lót nhiều: random orbital biên độ nhỏ, có hút bụi.
  2. Chà gỗ mộc, mặt bàn lớn: random orbital biên độ lớn, đĩa 150 mm.
  3. Tủ, hộc có nhiều góc trong: thêm một máy orbital đế vuông hoặc máy tam giác.
  4. Nguồn động lực: máy điện tiện cho xưởng nhỏ; máy hơi nhẹ và bền khi chạy liên tục nhưng cần máy nén khí đủ lưu lượng.

Lỗi hay gặp khi dùng orbital sander

  • Đè quá mạnh làm giảm chuyển động quỹ đạo, chà chậm và nóng nhám.
  • Không hút bụi khiến nhám bít và để lại vết xoáy.
  • Dùng nhám không trùng lỗ hút bụi với đế máy.

Thuật ngữ liên quan

  • Orbital sander / sheet sander / finishing sander – máy chà nhám rung đế vuông
  • Random orbital sander (ROS) – máy chà nhám tròn lệch tâm
  • Orbit / stroke – biên độ quỹ đạo
  • OPM (orbits per minute) – số dao động mỗi phút
  • Pneumatic sander – máy chà nhám hơi

Câu hỏi thường gặp

Orbital sander có phải là máy chà nhám rung không?
Đúng, trong giao tiếp ở xưởng, máy orbital đế vuông thường được gọi là máy chà nhám rung hoặc máy chà nhám hoàn thiện.

Mua một máy duy nhất nên chọn loại nào?
Random orbital đĩa 125 mm là lựa chọn đa dụng nhất cho đa số xưởng nhỏ.

Xem thêm

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2015

MÁY CHÀ NHÁM KHÔNG DÂY

Máy chà nhám không dây, cordless sander, là một loại máy cầm tay sử dụng bin.



Tìm hiểu về Máy chà nhám không dây

Máy chà nhám không dây thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn máy chà nhám không dây phù hợp

  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.

Lắp đặt và bảo quản

  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.
  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.
  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ máy chà nhám không dây hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Ba, 14 tháng 4, 2015

Máy chà nhám hoàn thiện (finishing sander): cấu tạo, cách chọn hạt nhám



Máy chà nhám hoàn thiện là gì?

Máy chà nhám hoàn thiện (finishing sander, sheet sander) là máy cầm tay có đế phẳng hình vuông hoặc chữ nhật, đế rung theo quỹ đạo nhỏ với tốc độ cao. Máy dùng cho công đoạn chà cuối: làm mịn mặt gỗ trước khi sơn, chà lót giữa các lớp sơn, chà nhẹ bột trét. Máy không dùng để phá lớp hay định chiều dày – việc đó là của máy chà nhám băng hoặc chà nhám thùng.

Cấu tạo và nguyên lý

  • Đế chà: có lớp đệm cao su hoặc xốp; kẹp giấy nhám bằng ngàm kẹp hoặc dán bằng lớp gai dính (velcro).
  • Động cơ + cơ cấu lệch tâm: làm đế rung theo vòng tròn nhỏ, không xoay tròn như máy mài.
  • Cửa hút bụi: bụi đi qua lỗ trên giấy nhám vào túi chứa hoặc máy hút bụi.

Đế vuông giúp chà được sát góc trong của hộc tủ, khung cửa – điểm mà máy chà nhám tròn không vào tới.

So sánh với các máy chà nhám khác

Loại máyMức ăn nhámĐộ mịn bề mặtDùng khi
Chà nhám băngRất mạnhThôPhá lớp, làm phẳng
Chà nhám tròn lệch tâmTrung bình – mạnhMịn, ít vết xoáyChà mặt phẳng rộng
Chà nhám hoàn thiện (đế vuông)NhẹMịnChà cuối, góc trong, chà lót sơn
Chà nhám tam giác (delta)NhẹMịnGóc hẹp, chi tiết nhỏ

Chọn độ hạt nhám

  1. Mặt gỗ đã bào, chà thô: bắt đầu khoảng hạt 150–180.
  2. Chà trước khi sơn: hạt 220–240.
  3. Chà lót giữa các lớp sơn: hạt 320–400 trở lên, đè nhẹ tay.

Nguyên tắc chung: mỗi lần tăng hạt không nhảy quá xa để hạt sau xóa được vết xước của hạt trước.

Mẹo sử dụng

  • Không đè mạnh – trọng lượng máy và tay đỡ nhẹ là đủ; đè mạnh làm giảm dao động, chà chậm và nóng nhám.
  • Di chuyển đều theo chiều thớ gỗ, chồng mép mỗi lượt khoảng nửa đế.
  • Luôn hút bụi – bụi kẹt giữa nhám và gỗ gây vết xước và làm nhám nhanh bít.
  • Thay nhám khi thấy nhám trơn, bóng hoặc vón bụi sơn.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Finishing sander / sheet sander – máy chà nhám hoàn thiện, chà nhám rung
  • Palm sander – máy chà nhám cầm lòng bàn tay
  • Grit – độ hạt nhám
  • Dust extraction – hút bụi

Câu hỏi thường gặp

Máy chà nhám hoàn thiện có dùng giấy nhám tờ thường được không?
Được với loại đế kẹp: cắt nhám tờ theo kích thước đế và đục lỗ hút bụi. Loại đế dán cần nhám có lớp lông dính.

Vì sao mặt gỗ có vết xoáy nhỏ sau khi chà?
Do bỏ bớt bước hạt, đè quá mạnh hoặc bụi kẹt dưới nhám. Hãy chà lại đúng trình tự hạt và vệ sinh bề mặt giữa các lượt.

Xem thêm

Thứ Hai, 13 tháng 4, 2015

MÁY BẮT VÍT

Máy bắt vít là một loại dụng cụ cầm tay thông dụng trong ngành gỗ.

máy bắn vít
Máy bắt vít
Các phụ kiện liên quan

Tìm hiểu về Máy bắt vít

Máy bắt vít thuộc nhóm ốc vít, bulong do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Ốc vít, bulong là vật tư liên kết được dùng nhiều trong sản xuất nội thất, đóng tủ bếp, giường, bàn ghế và lắp ráp đồ gỗ công nghiệp. Chọn đúng loại ren, đường kính và chiều dài giúp mối ghép chắc, không lỏng theo thời gian và dễ tháo lắp khi bảo trì.

Công dụng chính: Bắt trực tiếp vào gỗ, ván MDF, ván dăm để ghép chi tiết, bắt phụ kiện.

Cách chọn máy bắt vít phù hợp

  • Ưu tiên lớp xi mạ (kẽm, niken, đen) phù hợp môi trường: nơi ẩm như tủ bếp, nhà tắm nên chọn loại chống gỉ tốt.
  • Kiểm tra đầu vít/bulong (lục giác, bake, pozi) để chuẩn bị đúng mũi vặn.
  • Xác định vật liệu cần bắt: gỗ tự nhiên, ván MDF, MFC, ván dán hay kim loại – mỗi loại cần kiểu ren khác nhau.
  • Chiều dài nên bằng độ dày chi tiết cần ghép cộng thêm phần ăn vào chi tiết nền, tránh xuyên thủng mặt đối diện.

Lắp đặt và bảo quản

  • Không siết quá lực làm tuôn ren, nhất là với ván MDF, MFC.
  • Bảo quản nơi khô ráo, để trong hộp kín, tránh lẫn quy cách.
  • Khoan mồi trước khi bắt vào gỗ cứng hoặc cạnh ván để tránh nứt.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng vít hay bulong cho đồ gỗ?
Vít dùng cho liên kết cố định, nhanh; bulong kết hợp tán cấy hoặc ốc liên kết phù hợp mối ghép cần tháo lắp nhiều lần như giường, bàn.

Mua số lượng lớn có giá sỉ không?
Đông Hưng báo giá theo số lượng và quy cách, anh chị gửi danh sách qua Zalo để được báo giá nhanh.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ máy bắt vít hoặc ốc vít, bulong? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 10 tháng 4, 2015

Gỗ non là gì? Dác gỗ, gỗ thời kỳ non và cách xử lý khi gia công

gỗ non
Gỗ non

Gỗ non là cách người trong nghề gọi phần gỗ còn "non tuổi" về mặt cấu tạo. Trong thực tế từ này được dùng cho hai thứ khác nhau: gỗ dác (sapwood) – lớp gỗ sống nằm sát vỏ cây, và gỗ thời kỳ non (juvenile wood) – phần gỗ hình thành trong những năm đầu đời của cây, nằm quanh tủy. Cả hai đều yếu hơn và kém ổn định hơn so với gỗ già (gỗ lõi, gỗ trưởng thành), nên hiểu đúng gỗ non giúp chọn phôi, sấy và gia công ít hỏng hơn.

Gỗ non nằm ở đâu trên thân cây?

Cắt ngang một khúc gỗ tròn sẽ thấy, từ ngoài vào trong: vỏ – tầng phát sinh – dác gỗ (màu nhạt) – lõi gỗ (màu đậm hơn ở nhiều loài) – tủy. Dác gỗ là phần vẫn còn dẫn nước và chất dinh dưỡng khi cây sống. Lõi gỗ là dác đã "chết", tích tụ tanin, nhựa, chất màu nên bền hơn.

Gỗ thời kỳ non thì nằm quanh tủy, thường chiếm khoảng 5–20 vòng năm đầu tiên tùy loài. Với gỗ rừng trồng khai thác sớm (keo, bạch đàn, cao su khai thác 5–10 năm tuổi), tỉ lệ gỗ thời kỳ non trên mỗi khúc gỗ rất cao.

Đặc điểm của gỗ non so với gỗ già

Tiêu chíGỗ non (dác / gỗ thời kỳ non)Gỗ già (lõi / gỗ trưởng thành)
Màu sắcNhạt, trắng ngà, dễ đổi màuĐậm, đều màu hơn
Khối lượng riêngThấp hơnCao hơn
Độ ẩm lúc mới chặtCaoThấp hơn
Co rút dọc thớLớn hơn, dễ cong vênhNhỏ, ổn định
Độ bền tự nhiênDễ bị mối mọt, nấm mốc, đổi màu xanhBền hơn nhờ chất chiết xuất
Khả năng tẩm thuốcDễ ngấm thuốc bảo quảnKhó ngấm hơn

Gỗ non gây ra những lỗi gì khi gia công?

  • Cong, vặn, nứt sau sấy: do co rút không đều giữa phần gỗ non và gỗ già trên cùng một tấm.
  • Xơ, lông gỗ khi bào và chà nhám: thớ gỗ non mềm, sợi ngắn nên dễ bị xé thay vì cắt sạch.
  • Ăn sơn không đều: dác gỗ hút sơn, hút màu mạnh hơn lõi, làm bề mặt loang lổ.
  • Mối mọt, mốc xanh: dác gỗ chứa nhiều tinh bột, đường – thức ăn của côn trùng và nấm.
  • Bắt vít kém: gỗ nhẹ, mềm nên lực giữ vít thấp, dễ toét lỗ khi tháo lắp nhiều lần.

Cách hạn chế ảnh hưởng của gỗ non

  1. Chọn phôi: với chi tiết chịu lực (chân bàn, khung ghế), loại bỏ phần sát tủy và phần dác quá rộng.
  2. Xẻ đúng kiểu: xẻ xuyên tâm (quarter sawn) giúp tấm gỗ ít cong vênh hơn xẻ tiếp tuyến.
  3. Tẩm sấy kỹ: tẩm thuốc chống mối mọt và sấy về độ ẩm phù hợp nơi sử dụng (thường 8–12% cho đồ nội thất trong nhà).
  4. Ghép thanh: ghép finger joint, đảo chiều vân giữa các thanh để triệt tiêu ứng suất.
  5. Xử lý bề mặt: dùng lót sơn (sanding sealer), chà nhám giữa các lớp để bề mặt dác và lõi ăn màu đều hơn.

Thuật ngữ Anh – Việt liên quan

  • Sapwood – dác gỗ, gỗ non phần ngoài
  • Heartwood – lõi gỗ, gỗ già
  • Juvenile wood – gỗ thời kỳ non (quanh tủy)
  • Mature wood – gỗ trưởng thành
  • Pith – tủy cây
  • Growth ring – vòng năm

Câu hỏi thường gặp

Gỗ non có dùng làm nội thất được không?
Được, nếu đã tẩm sấy đúng quy trình và dùng cho chi tiết ít chịu lực. Phần lớn đồ gỗ ghép từ keo, cao su hiện nay đều có tỉ lệ gỗ non nhất định.

Làm sao nhận biết gỗ non bằng mắt?
Nhìn mặt cắt ngang: phần màu nhạt sát vỏ là dác; vòng năm rộng, thưa quanh tủy thường là gỗ thời kỳ non. Gỗ non cầm nhẹ tay hơn và móng tay ấn dễ để lại vết.

Gỗ non có phải gỗ kém chất lượng?
Không hẳn. Gỗ non chỉ khác tính chất; nếu biết cách chọn, xử lý và bố trí vào đúng vị trí thì vẫn cho sản phẩm bền đẹp.

Xem thêm

U


  1. Unbarked (adj) chưa bóc vỏ
  2. Underdried (adj) chưa khô đến độ ẩm yêu cầu
  3. Uneconomic (adj) không kinh tế
  4. Unstacker (n) Máy dỡ kiện gỗ khô sau khi sấy
  5. Upright ray cell (n) Tế bào tia gỗ đứng
  6. Uptake (n) Lượng chất xử lý được đưa vào trong gỗ xử lý
  7. Ure-formaldehyde resin (n) Keo urê - formaldehyd
  8. Utilize (v),  utilization (n) Tận dụng

Tìm hiểu về U

U thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn u phù hợp

  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ u hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

R

  • rack (n) kiện gỗ là các lớp gỗ được xắp xếp và phân cách bởi các thanh kê để tạo đối lưu gió.
  • rack stick (n) ~ sticker thanh kê
  • rack stick guide (n) cơ cấu dóng thẳng hàng các thanh kê trong kiện gỗ
  • racking frame (n) Cơ cấu giúp dóng thẳng hàng các thanh kê hai mặt cạnh và đầu của kiện gỗ trong quá trình xếp kện bằng tay.
  • rafter (n) gỗ thanh, xà gỗ
  • radial (adj) xuyên tâm 
  • radial surface (n) mặt cắt xuyên tâm
  • adial growth (n) sinh trưởng theo chiều bán kính thân cây
  • radius (n) Bán kính
  • rail (n) đường ray
  • Red Elm ~ Slippery Elm ~ Soft Elm ~ Brown Elm ~ Grey Elm ~ Americam red elm (n) gỗ du đỏ
  • retightening distance (n) khoảng cách siết lại, khoảng cách siết chặt
  • red oak (n) gỗ sồi đỏ
  • roller runner (n) ray bánh xe
  • round head wood screw (n) vít đầu dù 
  • rip circular saw blade (n) lưỡi cưa rong

Tìm hiểu về R

R thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn r phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ r hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Bánh xe đồ gỗ, bánh xe nội thất: các loại, kiểu lắp và cách chọn tải trọng

Bánh xe đồ gỗ (bánh xe nội thất, tiếng Anh: furniture caster) là phụ kiện gắn dưới đáy tủ, kệ, bàn, giường, xe đẩy để di chuyển sản phẩm dễ dàng mà không phải nhấc lên. Một bộ bánh xe chọn đúng giúp đồ nội thất chạy êm, không trầy sàn và đứng yên khi cần.

Các loại bánh xe theo chuyển động

  • Bánh xe xoay (swivel): càng xoay 360°, đổi hướng linh hoạt.
  • Bánh xe cố định (rigid): chỉ lăn thẳng, giúp xe đi đúng hướng.
  • Bánh xe có khóa (phanh): có lẫy khóa bánh, một số loại khóa cả càng xoay để đứng chắc hoàn toàn.

Cách bố trí thường gặp: 4 bánh xoay (2 bánh có khóa) cho tủ, kệ nhỏ; 2 xoay + 2 cố định cho xe đẩy dài, tải nặng.

Kiểu lắp đặt

Kiểu lắpMô tảPhù hợp
Đế tấm (plate)Tấm kim loại có 3–4 lỗ bắt vítĐáy tủ, kệ, xe đẩy – chịu tải tốt
Cọc ren (threaded stem)Trục ren bắt vào ốc cấy hoặc tánChân bàn, ghế, chân ống
Cọc cắm (grip neck)Trục cắm vào lỗ khoan, giữ bằng vòng kẹpGhế văn phòng, đồ nhẹ

Vật liệu bánh xe

  • PU, cao su: êm, ít ồn, không trầy sàn gỗ, sàn gạch bóng – hợp nội thất trong nhà.
  • Nylon, PP cứng: lăn nhẹ trên thảm, bề, giá rẻ; dễ gây ồn và trầy trên sàn cứng.
  • Bánh đôi (twin wheel): hai bánh nhỏ song song, xoay mượt, thẩm mỹ – hay dùng cho ghế, tủ di động.

Cách chọn bánh xe

  1. Tính tải trọng: cộng trọng lượng sản phẩm và đồ đựng bên trong. Để an toàn, nhiều người chia tổng tải cho (số bánh – 1), vì trên nền không phẳng thường chỉ 3 bánh chạm đất.
  2. Chọn đường kính: bánh lớn lăn dễ và vượt gờ nền tốt hơn; bánh nhỏ giữ chiều cao sản phẩm thấp.
  3. Tính chiều cao lắp: khoảng từ mặt đế đến sàn – ảnh hưởng chiều cao tổng và khe hở dưới tủ.
  4. Theo mặt sàn: sàn gỗ, gạch bóng dùng bánh mềm; thảm dùng bánh cứng.

Lắp đặt và bảo dưỡng

  • Với đáy ván mỏng, gia cố thêm tấm đệm gỗ trước khi bắt đế bánh xe.
  • Dùng vít đủ dài, bắt đủ tất cả lỗ trên đế.
  • Đặt bánh xe sát các góc để sản phẩm không bị lật.
  • Định kỳ gỡ tóc, chỉ quấn vào trục; nhỏ dầu ổ xoay nếu bánh kêu.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Caster / castor – bánh xe có càng
  • Swivel / rigid – xoay / cố định
  • Total lock – khóa cả bánh và càng xoay
  • Mounting height – chiều cao lắp đặt
  • Load capacity – tải trọng

Câu hỏi thường gặp

Bánh xe làm trầy sàn gỗ phải làm sao?
Đổi sang bánh PU hoặc cao su mềm, vệ sinh cát sạn bám trên bánh, hoặc lót thảm bảo vệ ở khu vực hay di chuyển.

Tủ có bánh xe bị trôi khi đứng yên?
Dùng bánh xe có khóa cho ít nhất hai bánh, ưu tiên loại khóa cả càng xoay nếu sàn trơn.

Xem thêm

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

TAY NẮM GỖ CHỮ U

Tay nắm gỗ chữ U

Tay nắm gỗ
Tay năm gỗ


Bài viết liên quan

Tìm hiểu về Tay nắm gỗ chữ u

Tay nắm gỗ chữ u thuộc nhóm tay nắm do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Tay nắm vừa có công năng mở – đóng cánh tủ, ngăn kéo vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho đồ nội thất. Kiểu dáng, chất liệu và màu xi nên đồng bộ với phong cách tủ bếp, tủ áo hoặc bàn làm việc.

Công dụng chính: Gắn lên cánh tủ, ngăn kéo để kéo mở, đồng thời trang trí sản phẩm.

Cách chọn tay nắm gỗ chữ u phù hợp

  • Chất liệu phổ biến: hợp kim kẽm, nhôm, inox, nhựa; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc nhôm.
  • Màu xi (crom, niken, đen mờ, đồng) nên đồng bộ với bản lề, ray và phụ kiện khác.
  • Đo khoảng cách tâm lỗ (tâm – tâm) để chọn đúng tay nắm, nhất là khi thay thế tay nắm cũ.
  • Chọn chiều dài tay nắm cân đối với kích thước cánh: cánh lớn nên dùng tay nắm dài.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dùng dưỡng khoan (jig) để lỗ thẳng hàng giữa các cánh.
  • Lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất tẩy mạnh làm mất lớp xi.
  • Dùng bulong có chiều dài bằng độ dày cánh + phần ăn ren, không để bulong quá dài gây kẹt.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm có kèm bulong không?
Đa số tay nắm có kèm bulong tiêu chuẩn; với cánh dày khác thường anh chị nên báo để chọn bulong phù hợp.

Có bán số lượng lớn cho xưởng tủ bếp không?
Có, Đông Hưng báo giá sỉ theo mẫu và số lượng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tay nắm gỗ chữ u hoặc tay nắm? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2015

T

  • table fitting (n) phụ kiện cho bàn
  • tali (n) gỗ lim
  • tape measure (n) thước dây
  • texture (n) mặt gỗ là kích thước tương đối và sự phân bổ vân gỗ. Mặt gỗ có thể xếp vào loại thô ( vân gỗ lớn), đẹp ( vân gỗ nhỏ ) hoặc đều ( vân gỗ có kích thước đồng đều ).
  • Tensile Strength (n) Lực căng là sức khang lực tác động kno căng cáo đơn vị thớ gỗ theo chiều dài.
  • The Forest Trust - TFT (n) is an international non-profit organisation who help transform supply chains for the benefit of people and nature.
  • thread length (n) chiều dài đường ren
  • thermowood (n) gỗ biến đổi nhiệt
  • tooling (n) dụng cụ
  • toggle clamp (n) cảo đẩy hoặc cảo kẹp
  • timber (n) gỗ tròn
  • tie rack (n) móc treo cà vạt
  • tie, trouser and shirt rack (n) móc treo cà vạt, quần và áo sơ mi
  • tightening distance (n) khoảng cách siết
  • trim cap (n) nắp trang trí
  • trouser rack (n) móc treo quần
  • tennos mortise (n) chốt âm dương
  • two side moulder (n) máy bào hai mặt

Tìm hiểu về T

T thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn t phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ t hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 5 tháng 4, 2015

ĐỘ ẨM GỖ

Độ ẩm gỗ được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của nước trong gỗ và khối lượng gỗ khô.
Độ ẩm (W) của gỗ được tính theo công thức sau:
W = (Gs-Ggo) / Ggo × 100%, W1 = (Gs-Ggo) / Gs × 100%

Trong đó:
   + W - độ ẩm tuyệt đối của gỗ;
   + W1 - độ ẩm tương đối của gỗ
   + Gs - trọng lượng của gỗ ướt;
   + Ggo — trọng lượng gỗ đã sấy khô.

Bài viết liên quan
  1. Máy đo độ ẩm gỗ

Tìm hiểu về Độ ẩm gỗ

Độ ẩm gỗ thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn độ ẩm gỗ phù hợp

  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ độ ẩm gỗ hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 4 tháng 4, 2015

Tay nắm cong U: quy cách lỗ, vật liệu và cách chọn cỡ cho tủ



Tay nắm cong U là gì?

Tay nắm cong U (tay nắm chữ U, tay nắm quai, tiếng Anh: bow handle, U-shaped pull) là loại tay nắm có thân cong hình vòm và hai chân bắt vít, lắp trên cánh tủ, ngăn kéo. Đây là kiểu tay nắm phổ biến nhất cho tủ bếp, tủ áo, tủ giày vì dễ cầm, dễ lắp và hợp nhiều phong cách.

Quy cách cần biết

  • Khoảng cách lỗ (tâm lỗ – tâm lỗ): đây là thông số quan trọng nhất khi mua. Các cỡ phổ biến theo hệ 32 mm: 96, 128, 160, 192, 224, 256, 320 mm…
  • Chiều dài tổng: luôn lớn hơn khoảng cách lỗ một chút (phần đầu tay nắm).
  • Độ cao (khoảng hở): khoảng cách từ mặt cánh đến lòng tay nắm, quyết định có luồn vừa ngón tay hay không.
  • Ren chân: đa số dùng vít M4 bắt từ mặt trong cánh ra.

Vật liệu và bề mặt

Vật liệuƯu điểmLưu ý
Hợp kim kẽmĐúc được nhiều kiểu dáng, giá hợp lýChất lượng lớp mạ quyết định độ bền
NhômNhẹ, không gỉ, hợp tủ hiện đạiDễ trầy nếu chỉ anod mỏng
InoxBền, chịu ẩm tốt – hợp tủ bếp, nhà tắmGiá cao hơn
Sắt sơn tĩnh điệnMàu đen, trắng phong cách công nghiệpTránh môi trường ẩm lâu ngày

Bề mặt thường gặp: xi mạ crom bóng, niken mờ (xước), đen mờ, vàng đồng, đồng giả cổ.

Cách chọn cỡ tay nắm

  1. Cánh tủ nhỏ, hộc kéo hẹp: 96–128 mm.
  2. Hộc kéo rộng, cánh tủ áo: 160–256 mm; hộc rất rộng có thể dùng 2 tay nắm.
  3. Cánh cao kịch trần: cân nhắc tay nắm dài 320 mm trở lên hoặc tay nắm thanh.
  4. Quy tắc thẩm mỹ hay dùng: chiều dài tay nắm khoảng 1/3 đến 1/2 chiều rộng hộc kéo.

Lắp đặt đúng cách

  • Dùng dưỡng khoan (jig) để các cánh thẳng hàng, lỗ đúng khoảng cách.
  • Khoan từ mặt ngoài vào, đệm gỗ vụn phía sau để không bể mặt trong.
  • Chọn vít dài hơn độ dày cánh vài mm để ăn đủ ren; vít quá dài sẽ chạm đáy chân tay nắm.
  • Cánh tủ trên: gắn gần mép dưới; cánh tủ dưới: gắn gần mép trên.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Pull handle / bow handle – tay nắm kéo, tay nắm cong
  • Hole center (C.C) – khoảng cách tâm lỗ
  • Knob – núm nắm
  • Drilling jig – dưỡng khoan

Câu hỏi thường gặp

Mua tay nắm thay thế cần đo gì?
Đo khoảng cách tâm hai lỗ vít cũ trên cánh, không đo chiều dài tổng. Nếu khác cỡ sẽ phải khoan lại và để lộ lỗ cũ.

Tay nắm bị lỏng sau một thời gian?
Siết lại vít; nếu lỗ ren chân tay nắm đã tướt, thay vít hoặc tay nắm mới. Có thể thêm long đen vênh phía trong.

Xem thêm

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015

MIẾNG DÁN KÍNH

 

Miếng dán kính là gì?

Miếng dán kính là phụ kiện dùng để cố định, kê đỡ hoặc bảo vệ tấm kính trong đồ nội thất. Tùy loại, miếng dán kính có thể là miếng đệm chống trượt, miếng dán giữ kính vào khung, hoặc miếng lót giảm va đập giữa kính với gỗ/kim loại. Đây là chi tiết nhỏ nhưng giúp lắp kính an toàn, chắc chắn và bền hơn.

Đặc điểm

  • Chất liệu nhựa, cao su hoặc keo dính chuyên dụng, đàn hồi tốt.
  • Bám dính chắc, chống trượt, giảm rung và tiếng ồn.
  • Dễ dán/tháo, không làm trầy bề mặt kính.

Công dụng

Miếng dán kính giúp giữ tấm kính đúng vị trí trên tủ trưng bày, cửa kính, mặt bàn kính, tránh xê dịch và va đập gây nứt vỡ. Với loại đệm, sản phẩm còn phân bổ lực đều, bảo vệ mép kính và tăng độ an toàn khi sử dụng.

Ứng dụng trong ngành gỗ

Sản phẩm dùng cho tủ trưng bày, tủ bếp có cánh kính, kệ kính, mặt bàn kính và nội thất kết hợp kính – gỗ. Là vật tư đi kèm khi lắp kính, miếng dán kính nên được các xưởng và đại lý chuẩn bị sẵn.

Mua miếng dán kính giá sỉ ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ miếng dán kính, phụ kiện kính và vật tư ngành gỗ với giá tốt cho xưởng và đại lý. Liên hệ Zalo/Hotline 0908186387 để nhận báo giá.

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2015

S

  • sanding (n) đánh nhẳn, làm phẳng
  • sanding disc paper (n) nhám dĩa giấy
  • sapele (n) gỗ xoan đào
  • sapwood (n) Dát gỗ là lớp gỗ bên trong thân cây, giữa tâm gỗ và vỏ cây, có màu nhạt hơn tâm gỗ và không có khả năng kháng sâu. Xem thêm Heartwood
  • shrinkage (n) Sự co rút của thớ gỗ do gỗ đã được sấy khô dưới điểm bão hoà ( thường vào khoảng 25-27% MC), được tính bằng % kích thước của gỗ khi còn tươi.
  • specific gravity (n) trọng lượng riềng là khối lượng tương đối của một vật chất so với khối lượng tương đương thể tích nước. Giá trị trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ 12% MC và khối lượng gỗ khi đã sấy khô.
  • split (n) là vết nứt gỗ của thớ gỗ xuyên xuốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của tấm gỗ hay còn gọi là nứt đầu gỗ. 
  • satin (n) Nhuộm màu là sự thay đổi màu sắc tự chiên của gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hoá chất gây ra. Thuật ngữ này cũng chỉ các vật liệu dùng để tạo màu cho gỗ.
  • saw (n) cưa, máy cưa
  • saw arbor (n) trục gá cưa, trục chính  cưa 
  • saw arborour (n) trục gá cưa, trục chính  cưa
  • saw band (n) lưỡi cưa
  • saw bit (n) lưỡi cưa 
  • saw blade (n) lưỡi cưa
  • saw burr (n) rìa xờm cưa, ba via cưa
  • saw carriage (n) bàn màng cưa
  • saw clamp (n) đồ gá kẹp để cưa
  • saw cut (n) sự cưa, xẻ, cắt bằng cưa
  • saw dust (n) mạt cưa, mùn cưa ( của máy cưa, máy cắt hay máy lọng )
  • sawdust concrete (n) bê tông mùn cưa, mùn cưa là cốt liệu chính
  • saw file (n) giũa sửa cưa
  • saw frame (n) khung cưa
  • saw groove (n) rãnh cưa, vết cưa
  • saw guide (n) đường dẫn hướng lưỡi cưa
  • saw gumming (n) giũa cưa, sửa cưa ( cho sắc, bén )
  • saw kerf (n) rãnh cưa, vết cưa
  • saw pitch (n) bước răng cưa
  • saw set (n) rẽ cưa, mở răng cưa
  • sawhorse (n) giá cưa gỗ để đặt gỗ lên cưa
  • sawing (n) cưa ( cắt bằng cưa )
  • sawing machine (n) máy cưa
  • sawmill (n) xưởng cưa
  • saw setting machine (n) máy sửa cưa, máy mở răng cưa
  • saw-sharpening machine (n) máy mài răng cưa
  • sawtooth barrel (n) tang cưa
  • sawtooth crusher (n) mày nghiền răng cưa
  • sawtooth roof (n) mái răng cưa, dãy cửa trời hình răng cưa.
  • saw tip (n) lưỡi dao rời, a tool with a sharp rough edge and handle used for cutting wood: a few years ago TIGRA A started the complete production of saw tips in Germany
  • scarfing (n) cắt cạnh ván
  • screw (n) vít
  • screw driver bit (n) mũi bắt vít
  • screwing (n) mức độ gia công bắt vít vào gỗ
  • screw-in sleeve (n): Ốc cấy không vành
  • screw gun (n) súng bắn vít
  • screw with flage (n): Ốc cấy có vành
  • seat cushion (n)
  • seat frame (n) khung ghế
  • showroom (n): Phòng trưng bày Ex. furniture showroom
  • short-wood double sided planer (n) máy báo 2 mặt phôi ngắn
  • shelf Support (n) Bás đỡ kệ
  • shelve (n) kệ
  • shirt rack (n) móc treo áo
  • shrinkage (n): Sự co lại của thớ gỗ, do gõ được sấy khô dưới điểm bào hòa thường khoảng 25 ~ 27% MC được tính bằng phần trăm kích thước của gỗ khi còn tươi
  • shutter (n) cửa tủ
  • sizeboard ~ credenza (n) tủ búp-phê: là tủ dùng để chứa đồ dùng ăn uống.
  • silicagel (n) hạt hút  ầm 
  • sleeve (n) Ống nối, ống liên kết
  • sliding table saw (n) máy cưa bàn trượt
  • slide hinge (n) Bản lề bật
  • slide rail (n) ray trượt, thanh trượt ~ rack rail
  • smart table (n) bàn thông minh
  • socket flat head bolt (n) bu lông lục giác chìm
  • solid surface (n) đá nhân tạo là loại nguyên liệu cho nội thất.
  • soft close hinge (n): bản lề giảm chấn 
  • soft close hinge with led light (n) bản lề giảm chấn nhấn mở + đèn led
  • Soft Close Ball Bearing Drawer Slides (n) ray trượt giảm chấn
  • soft maple (n) gỗ thích mềm
  • softwood (n) gỗ mềm, là loại gỗ thuộc các cây thực vật hạt trần
  • soss hinge (n) ~ invisible hinge , bản lề chữ thập
  • spray gun (n) súng phun sơn
  • specific gravity (n): trọng lượng riêng là khối lượng tương đối của một chất so với khối lượng tương đối của  thể tích nước tương  đương với chất đo. Trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã sấy khô.
  • specification (n) thông số kỹ thuật, đặc điểm kỹ thuật
  • special thread (n) đường ren đặc biệt
  • spring lock washer (n) long đền vênh, ex washer
  • split (n): Vết nứt của thớ gỗ, nứt đầu gỗ, có kích thước xuyên từ mặt bên này sang mặt bên kia của tấm gỗ.
  • spindle Boring Head (n) đầu khoan
  • square chiel (n) mũi đục
  • stain (n): nhuộm màu là sự thay đổi màu sắc tự nhiên của gỗ hoặc sự biến đổi màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất tạo ra.
  • straight line rip saw (n) máy cưa rong 
  • straight fluting (wooden dowel): chốt gỗ răng thằng
  • steel wool (n) thép len ~ wire wool, wire sponge
  • structure bolt (n) bu lông kết cầu 
  • structurally and visually graded (n) vá ván mỏng
  • sunbed cushion (n)
  • sunchair cushion (n)
  • surfaced (n) gỗ nhắn mặt là phách gỗ đã được bào hai mặt.
  • Swivelling trouser rack (n) móc treo quần

D

  • deck tiles (n) Ván sàn gỗ ngoài trời
  • debark logs (n) bóc vỏ cây
  • decay (n): Sự phân hủy chất gỗ do nấm
  • deluxe kitchen (n) bếp đảo, xem thêm premium L - shape kitchen
  • density (n): Mật độ gỗ là khối lượng trên 1 đơn vị thể tích. Các yếu tố có ảnh hưởng đến  mật độ gỗ: tuổi gỗ, tỉ lệ gỗ già, kích thước tâm gỗ.
  • desiccant powder ~ moisture powder(n) chất hút ẩm  
  • design (n) ~ thiết kế Ex: interior design, product design
  • design Center (n) Trung  tâm thiết kế Ex. Furniture Design Center
  • diamond Grinding Wheel (n) Đá mài hợp kim
  • dimensional stability (n): Sự ổn định về kích thước 
  • distribution Center (n) trung tâm phân phối
  • doussie (n) gỗ đỏ
  • double end rectangular tenoner (n) máy đánh mộng dương 2 đầu
  • door knop (n) ~ cabinet lock, khóa cửa
  • double side surface planer (n) máy bào 2 mặt
  • drawer (n) ngăn kéo 
  • drill hole (n) lỗ khoan
  • drilling depth (n) chiều sâu lỗ khoan
  • drilling distance (n) khoảng cách lỗ khoan 
  • drying chamber (n): buồng sấy
  • durability (n) độ bền, khả năng gỗ chống lại sự tấn công của các bào tử nấm, sâu hại, côn trùng, sâu bore biển. 
  • driving nut (n) sò sắt, ốc cấy ~ insert nut
  • durability (n):  độ bền là khả năng của  gỗ chống lại sự tấn công của các nấm, sâu hại, côn trùng...

Tìm hiểu về D

D thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn d phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ d hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

F

  • FAS (n) thứ hạng cao nhất của chất lượng gỗ theo NHLA
  • feed roller (n) bánh xe đưa phôi, xem thêm power feeder
  • flap fitting (n) tay nâng
  • flap hinge (n) bản lề máy may Ex. small flap hinge, large flap hinge  
  • flap brush (n) nhám chổi
  • flap disc (n) nhám xếp
  • flap shaft wheel (n) Nhám trụ
  • flap wheel (n) bánh xe nhám
  • flat blade screwdriver (n) tuốc nơ vít đầu dẹt
  • flat head screw without tip (n) bu lông đầu bằng không có đầu mồi
  • flat head screw with tip (n) bu lông đầu bằng có đầu mồi
  • flat head wood screw (n) vít đầu bằng 
  • flexible duct (n) ống ruột gà, ống gió mềm - 100mm, 120mm, 150mm, 200mm
  • fingure (n) đốm hình là những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, những vân gỗ bất thường, chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.
  • finishing (n) mức độ gia công hoàn thiện sản phẩm gỗ ( trà nhám, sơn, xử lý...) 
  • finger joint cutter (n) dao finger
  • fiber disc (n) nhám tròn cứng
  • four side moulder (n) máy bào bốn mặt
  • forest (n) rừng
  • front led (n) chân ghế trước
  • FSC (n) forest stewardship council, lả hệ thống các tiêu chuẩn về chứng nhận nguồn gốc cho các nhà khai thác gỗ
  • furniture (n) đồ gỗ 
  • furniture Fitting (n) Linh kiện ngành gỗ

Tìm hiểu về F

F thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn f phù hợp

  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ f hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Tư, 1 tháng 4, 2015

TAY NẮM NÚM

Tay nắm núm là loại hardware




Bài viết liên quan

Tìm hiểu về Tay nắm núm

Tay nắm núm thuộc nhóm tay nắm do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Tay nắm vừa có công năng mở – đóng cánh tủ, ngăn kéo vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho đồ nội thất. Kiểu dáng, chất liệu và màu xi nên đồng bộ với phong cách tủ bếp, tủ áo hoặc bàn làm việc.

Công dụng chính: Gắn lên cánh tủ, ngăn kéo để kéo mở, đồng thời trang trí sản phẩm.

Cách chọn tay nắm núm phù hợp

  • Chọn chiều dài tay nắm cân đối với kích thước cánh: cánh lớn nên dùng tay nắm dài.
  • Chất liệu phổ biến: hợp kim kẽm, nhôm, inox, nhựa; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc nhôm.
  • Màu xi (crom, niken, đen mờ, đồng) nên đồng bộ với bản lề, ray và phụ kiện khác.
  • Đo khoảng cách tâm lỗ (tâm – tâm) để chọn đúng tay nắm, nhất là khi thay thế tay nắm cũ.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dùng bulong có chiều dài bằng độ dày cánh + phần ăn ren, không để bulong quá dài gây kẹt.
  • Dùng dưỡng khoan (jig) để lỗ thẳng hàng giữa các cánh.
  • Lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất tẩy mạnh làm mất lớp xi.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm có kèm bulong không?
Đa số tay nắm có kèm bulong tiêu chuẩn; với cánh dày khác thường anh chị nên báo để chọn bulong phù hợp.

Có bán số lượng lớn cho xưởng tủ bếp không?
Có, Đông Hưng báo giá sỉ theo mẫu và số lượng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tay nắm núm hoặc tay nắm? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

M

  • machining (adj) khả năng chịu máy, là mức độ gia công ( cắt, bào, cưa...) của máy móc lên gỗ
  • maple (n) gỗ thích
  • meas (n): qui cách đóng gói
  • metal bracket (n) pas sắt
  • metal coating (n) sơn kim loại
  • Modulus of elasticity
  • Modulus of rupture : Độ giòn là lực ép thớ gỗ tương đương tải trọng tối đa,đưởng dùng hằng số sử dụng trong thiết kế cơ cấu và đo được thông qua thử nghiệm bẻ gẫy phách gỗ.
  • Moisture Content (n) MC: Độ ẩm là khối lượng nước chứa trong gỗ, được tính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng nước trong gỗ đã sấy khô. 
  • moisture powder ~ desiccant powder, chất hút ẩm  
  • mounting plate (n) đế bản lề
  • mesuring Instrument (n) dụng cụ đo lường
  • multiple spindle boring machine (n) máy khoan nhiều đầu

Tìm hiểu về M

M thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn m phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ m hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

G

  • G - lamp ~ C - lamp (n) cảo chữ G, hay cảo chử C 
  • gallery cabinet (n) tủ chưng bày
  • gas spring (n) ty hơi chống cửa
  • glass hinge (n) bản lề kính
  • glue applied (n) tráng keo, quét keo
  • gluing (n) mức độ gia công bám dính của keo với gỗ
  • gross weight (n): tổng trọng lượng, tính cả bao bì.
  • grain (n): vân gỗ là hình dáng, chiều hướng, kích cỡ và cách xắp xếp của các thớ gỗ. Vân gỗ thẳng đứng là các thớ gỗ và được xắp xếp song song với trục của phách gỗ.   
  • guzong (n): vít hai đầu răng. 
  • gum pocket (n): túi gôm/nhựa là những điểm quy tụ rất nhiều nhựa và gôm cây trong thân gỗ

Tìm hiểu về G

G thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn g phù hợp

  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ g hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

N

  • nailing (n) mức độ gia công đóng đinh, là khả năng đóng đinh lên gỗ dễ hay khó
  • narrow sand belt (n) nhám vòng
  • NHLA - National Hardwood Lumber Association
  • net weight (n): trong lương tinh, trong lương không tính bao bì.
  • nonwoven disc (n): bánh nhám nỉ
  • nut (n) con ten 
  • NWFA - National Wood Association
  • Nest of table (n): cái ghế đôn

Tìm hiểu về N

N thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn n phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ n hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

I

  1. indoor furniture (n) đỗ gỗ nội thất
  2. inner  diameter (n) đường kinh trong
  3. Internal hexagon head bolt M4x30 zinc plated (n) bu lông lục giác chìm M4x30
  4. interior design (n) thiết kế nội thất 
  5. interior wood coating (n) sơn gỗ nội thất,  # exterior wood coating
  6. item (n) danh mục, mã hàng
  7. interior (n) nội thất Ex: interior design 
  8. intumescent fire door seal (n) ron chống cháy cho cửa
  9. insert nut (n) sò sắt, ốc cấy ~ driving nut
  10. insert nut with ring (n) sò sắt có vành, ốc cấy có vành
  11. invisible hinge (n) ~ soss hinge bản lề chữ thập

Tìm hiểu về I

I thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn i phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ i hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Quảng cáo