Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Bảy, 20 tháng 10, 2012

TIÊU CHUẨN REACH

REACH là quy định của Liên minh châu Âu, được thông qua để cải thiện việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường khỏi những rủi ro có thể được tạo ra bởi hóa chất, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành hóa chất EU. Nó cũng khuyến khích các phương pháp thay thế để đánh giá nguy cơ các chất nhằm giảm số lượng xét nghiệm trên động vật. Reach là cụm từ viết tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation (Đánh giá), Authorization (Cấp phép) cho hóa chất, Tên tiếng anh đầy đủ Registration, Evalutation, Authoriazation, and Restriction of Chemical.

Về nguyên tắc, REACH áp dụng cho tất cả các chất hóa học; không chỉ những người được sử dụng trong quy trình công nghiệp mà còn trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như trong các sản phẩm làm sạch, sơn, cũng như trong các sản phẩm như quần áo, đồ nội thất và các thiết bị điện. Do đó, quy định này có tác động đến hầu hết các công ty trên toàn EU.

Thông tin về Quy chuẩn (EC) số

1907/2006 về đăng ký, đánh giá, cấp phép hóa chất (REACH)

Để cải thiện việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, Ủy ban châu Âu đã soạn thảo và ban hành Quy chuẩn (EC) số 1907/2006 về đăng ký, đánh giá, cấp phép hóa chất (Reach) – một hệ thống quản lý hóa chất mới thay thế cho 40 luật về hóa chất ở EU.
Luật này sẽ hài hòa tất cả các luật về hóa chất ở các quốc gia thành viên EU. Ngoài ra, Ai xơ len, Lichtenstein và Nauy là thành viên của Khu vực Kinh tế Châu Âu đang có kế hoạch chuyển quy chuẩn này vào luật quốc gia.

Để cải thiện việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, Ủy ban châu Âu đã soạn thảo và ban hành Quy chuẩn (EC) số 1907/2006 về đăng ký, đánh giá, cấp phép hóa chất (Reach) – một hệ thống quản lý hóa chất mới thay thế cho 40 luật về hóa chất ở EU.

Luật này sẽ hài hòa tất cả các luật về hóa chất ở các quốc gia thành viên EU. Ngoài ra, Ai xơ len, Lichtenstein và Nauy là thành viên của Khu vực Kinh tế Châu Âu đang có kế hoạch chuyển quy chuẩn này vào luật quốc gia.

1. Giới thiệu sơ qua về REACH

REACH là cụm từ viết tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation (Đánh giá), Authorization (Cấp phép) cho hóa chất. Luật này đặt trách nhiệm lớn lên ngành công nghiệp EU, bắt buộc ngành quản lý rủi ro từ hóa chất và cung cấp thông tin an toàn về các chất. Điều này có nghĩa rằng các nhà sản xuất, nhập khẩu và các hộ sử dụng cuối dòng ở EU sẽ được yêu cầu thu thập và cung cấp thông tin về các tính chất của chất và/hoặc chế phẩm mà họ dùng. REACH cũng cho phép thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu (ECHA) đặt trụ sở Hensinhki (Phần Lan) – cơ quan sẽ quản lý việc đăng ký các chất thông qua cơ sở dữ liệu và cấp phép cho các chất. Cơ quan này cũng là nơi trợ giúp trả lời các câu hỏi, kể cả các câu hỏi từ các nước đang phát triển. REACH có hiệu lực từ 1/6/2007 và được thực hiện từ 1/6/2008.

2. Phạm vi

REACH sẽ bao trùm tất cả các chất (bản thân nó), các chất có trong chế phẩm hoặc có trong mặt hàng được buôn bán ở thị trường EU. Có một số chất không nằm trong phạm vi điều chỉnh của luật này do đã được quy định trong các luật khác như chất phóng xạ, các chất có sự giám sát của hải quan đang được lưu kho tạm thời, thực phẩm, dược phẩm, phế liệu v.v.

Chất trong phạm vi điều chỉnh của REACH được định nghĩa như sau:

* Chất (substance) là một phần tử hóa học và các hợp chất của nó;

* Chế phẩm (preparation) là sản phẩm thu được khi trộn lẫn hai hoặc nhiều chất lại với nhau, ví dụ mực in, thuốc nhuộm;

* Mặt hàng (articles) là “một vật thể gồm một hoặc nhiều chất hoặc chế phẩm mà trong quá trình sản xuất được mang lại một hình dạng, bề mặt hoặc thiết kế cụ thể, xác định chức năng sử dụng cuối của nó tới mức độ lớn hơn chức năng mà thành phần hóa chất của nó xác định”.

3. Các phần tử chủ chốt của REACH

3.1 Đăng ký ban đầu

Quá trình này bắt đầu từ 1/6 tới 1/12 năm 2008. Tất cả các chất, chất trong chế phẩm hoặc trong mặt hàng được sản xuất tại EU hoặc nhập khẩu vào EU cần được đăng ký ban đầu bởi các nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu EU. Đăng ký ban đầu là để chuẩn bị cho đăng ký. Đăng ký ban đầu không mất phí và tất cả thông tin được thu thập vào cơ sở dữ liệu của ECHA.

Có thể các nhà nhập khẩu EU sẽ yêu cầu các nhà cung cấp của họ bên ngoài EU đăng ký ban đầu và sau đó là tự đăng ký các chất. Trong trường hợp này, nhà cung cấp phải tìm một đại diện duy nhất ở EU – là người sẽ đại diện cho nhà cung cấp và là bên có trách nhiệm cho REACH.

Đăng ký ban đầu rất quan trọng, do từ 1/12/2008 trở về sau, chỉ các chất đã được đăng ký ban đầu đúng mới được phép sản xuất hoặc nhập khẩu vào EU. Các chất không được đăng ký ban đầu phải qua quá trình đăng ký như là chất mới và là quá trình phức tạp hơn.

Đối với hộ sử dụng cuối dòng kể cả ở các nước đang phát triển, điều quan trọng phải đảm bảo các chất quan trọng được dùng đều được đăng ký ban đầu.

3.2 Đăng ký

Các nhà sản xuất và nhập khẩu đóng tại EU cần đăng ký mỗi chất mà họ sản xuất hoặc nhập khẩu với khối lượng từ 1 tấn trở lên/năm. Nếu họ không đăng ký chất có nghĩa là họ không được phép sản xuất hoặc nhập khẩu chất này. Để đăng ký chất với khối lượng từ 1 tấn trở lên, khi đăng ký cần trình hồ sơ kỹ thuật, còn đối với chất với khối lượng từ 10 tấn/năm trở lên, cần thêm báo cáo an toàn hóa chất. Các chất được sản xuất và nhập khẩu với số lượng lớn cần được đăng ký sớm. Điều này cũng áp dụng với các chất có mối quan ngại cao (các chất gây ung thư, các chất bền vững, tích lũy sinh học và độc với sinh sản (PBT), các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học (vPvB).

Để việc thực hiện REACH được thuận lợi, REACH đưa ra các mốc thời gian cho việc đăng ký các chất theo khối lượng sản xuất hoặc nhập khẩu như sau:

Đến 31/12/2010

* Đăng ký các chất với khối lượng từ 1.000 tấn/năm trở lên;

* Đăng ký các chất có mối quan ngại cao (SVHC):

- CMR (các chất gây ung thư, gây biến đổi di truyền và độc với sinh sản): từ 1 tấn/năm trở lên;

- PBT (các chất bền vững, tích lũy sinh học và độc với sinh sản): từ 1 tấn/năm trở lên;

- vPvB (các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học): giống như PBT.

* Đăng ký các chất rất độc với sinh vật thủy sinh (R50/R53): từ 100 tấn/năm trở lên.

Đến 01/6/2013

* Đăng ký các chất với khối lượng từ 100 tấn/năm trở lên;

Đến 01/6/2018

* Đăng ký các chất với khối lượng từ 1 tấn/năm trở lên/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu.

Các chất với khối lượng < 1 tấn/năm: không cần đăng ký;

Các chất trong chế phẩm: đăng ký như trên;

Các chất mới được đưa ra thị trường từ ngày REACH có hiệu lực: đăng ký từ 1/6/2008 trở về sau.

Đăng ký các chất trong sản phẩm

REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong sản phẩm trong các trường hợp sau:

* Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử dụng thông thường hoặc các điều kiện sử dụng dự đoán trước được một cách hợp lý;
* Tổng lượng của chất có trong mặt hàng vượt quá 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu; và
* Chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy.

Ngoài ra, các chất có mối quan ngại cao có mặt trong mặt hàng cần được thông báo cho ECHA khi đáp ứng các yêu cầu sau:

* Chất có mặt trong mặt hàng với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng;
* Chất có mặt trong mặt hàng với khối lượng từ 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
* Chất đã được đưa vào danh sách “ứng cử viên” để được cấp phép sử dụng; và
* Chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy.

Tuy nhiên, không cần thông báo nếu nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu có thể loại trừ sự phơi nhiễm của con người hoặc môi trường với chất ấy trong các điều kiện sử dụng và thải bỏ thông thường hoặc các điều kiện sử dụng hoặc thải bỏ đã được dự đoán trước một cách hợp lý.

Việc thông báo các chất có mối quan ngại cao trong mặt hàng sẽ được thực hiện chậm nhất là 6 tháng sau khi chất ấy được đưa vào danh sách “ứng cử viên”, nhưng chỉ bắt đầu từ 1/6/2011.

3.3 Đánh giá

Sau khi đăng ký, ECHA có trách nhiệm xem xét và đánh giá hồ sơ đã được đệ trình. ECHA cùng với các quốc gia thành viên có quyền yêu cầu thêm dữ liệu nếu thấy chưa đủ hoặc thấy rằng hóa chất đưa ra rủi ro cho sức khỏe con người hoặc môi trường. Sau đó chất cần được cấp phép hoặc bị hạn chế.

3.4 Cấp phép

Quá trình cấp phép độc lập với quá trình đăng ký và đánh giá và áp dụng với các hóa chất mà ECHA xác định là chất có mối quan ngại cao và cấp phép theo mục đích sử dụng. Chú ý rằng cấp phép có thể áp dụng cho các chất với lượng dưới ngưỡng 1 tấn/năm đã được đặt ra cho quá trình đăng ký. Các công ty đệ đơn đề nghị được cấp phép cần chứng minh rằng rủi ro mà các chất này mang lại sẽ được kiểm soát tốt hoặc lợi ích kinh tế xã hội từ việc sử dụng các chất này lớn hơn rủi ro. Mục đích là để ngành thay thế các chất này bằng cách chất an toàn hơn nếu có thể.

Danh sách các chất có mối quan ngại cao sẽ được công bố, có thể vào 1/2009 hoặc chậm nhất là vào 6/2009, dựa trên danh sách “ứng cử viên” được lập nên sau khi ECHA đã nghiên cứu và xem xét hồ sơ đăng ký.

3.5 Hạn chế

Các hạn chế đang có hiệu lực trên toàn EU theo Directive 76/769/EEC về bán và sử dụng các chất và các chế phẩm nguy hiểm nhất định đã được chuyển toàn bộ vào phụ lục XVII của REACH. Các chất được liệt kê trong phụ lục XVII sẽ không được sản xuất, đưa ra thị trường hoặc sử dụng trừ khi chúng tuân thủ với các điều kiện hạn chế các chất đó.

3.6 Áp dụng REACH vào mặt hàng dệt may và da.

REACH áp dụng vào hai ngành này liên quan tới các chất trong mặt hàng, liệu các chất này có chủ định giải phóng ra hay không và liệu chúng có phải là các chất có mối quan ngại cao (SVHC) hay không.

3.6.1 Cách thức để phân biệt chất giải phóng một cách có chủ định và giải phóng ngẫu nhiên ra khỏi mặt hàng.

Theo quy tắc chung, giải phóng có chủ định liên quan tới chức năng hoặc chất lượng của mặt hàng. Việc giải phóng chất từ mặt hàng được xem là “có chủ định” khi việc giải phóng cần cho mục đích sử dụng cuối hoặc “gia tăng giá trị” cho mặt hàng.

Ví dụ:

1. Áo sơ mi nam 100% nhuộm màu nâu, có xử lý hoàn tất chống nhàu.

Các hóa chất được xem xét trong mặt hàng này là thuốc nhuộm được dùng để nhuộm màu và chất nhựa xử lý hoàn tất tạo liên kết ngang được dùng để xử lý hoàn tất chống nhàu.

Mặc dầu một ít thuốc nhuộm có thể bị mất đi khi giặt quần áo, nhưng hướng dẫn của ECHA về các chất trong mặt hàng xem đây là giải phóng không có chủ định, do vậy hóa chất trong thuốc nhuộm được dùng cho sản phẩm này không cần phải đăng ký.

Chất xử lý hoàn tất chống nhàu không giải phóng ra một cách có chủ định, nên hóa chất trong chất này cũng không cần phải đăng ký.

2. Áo jacket da màu đen, đính nhãn “Chỉ giặt khô”

Khi giặt khô, thuốc nhuộm mất đi được xem là giải phóng không chủ định vì vậy không cần đăng ký thuốc nhuộm này.

3. Khăn trải giường và áo gối được tẩm hương thơm

Trong trường hợp này, chất tạo hương thơm được giải phóng ra có chủ định. Do vậy cần:

* Xác định các hóa chất để sản xuất ra chất tạo hương thơm;
* Tính tổng lượng các hóa chất này trong sản phẩm;
* Tính xem liệu các hóa chất này được dùng với lượng từ 1 tấn/năm trở lên, dựa trên số lượng sản phẩm;

Nếu sử dụng chưa đến 1 tấn hóa chất/năm: không cần đăng ký;

Nếu sử dụng trên 1 tấn hóa chất/năm, cần đăng ký hóa chất cho mục đích sử dụng ấy.

4. Jean nhuộm indigo hoặc Jean nhuộm pigment

Denim được nhuộm truyền thống bằng thuốc nhuộm indigo và thuốc nhuộm pigment thôi màu khi giặt. Có thể lập luận rằng sự giải phóng chất màu này là không có chủ định, giống như là với các loại vải nhuộm khác. Tuy nhiên, các sản phẩm này thường được bán dưới dạng “thiết kế bạc màu” hay nói cách khác, việc bạc màu được sử dụng cho mục đích marketing. Trong trường hợp này, kết luận việc thuốc nhuộm bạc màu là sự giải phóng có chủ định là hợp lý. Do vậy cần đăng ký thuộc nhuộm hoặc pigment.

3.6.2 Chất có mối quan ngại cao (SVHC)

Các nhà nhập khẩu cần thông tin liệu mặt hàng có chứa chất có mối quan ngại cao:

* Định tính: có hoặc không;
* Định lượng: nồng độ chất trên 0,1% theo khối lượng hoặc dưới 0,1%.

Hiện nay, trên trang web của ECHA đã công bố danh sách đề xuất 16 chất có mối quan ngại cao.

Danh sách các chất có mối quan ngại cao sẽ rất dài, vì vậy việc thử nghiệm để phát hiện các chất này trong mặt hàng là không thực tế. Trong trường hợp này, chúng tôi đề xuất cần thiết lập danh sách các chất bị hạn chế (Restricted substance list - RSL) có thể tìm thấy trong mặt hàng và dùng danh sách này để quản lý các nhà cung cấp.

Để thiết lập danh sách các chất bị hạn chế, cần đưa vào danh sách các chất đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng trong ngành dệt may và da theo các thông tư (Directive) của EU hoặc các luật quốc gia của từng quốc gia thành viên EU như thuốc nhuộm Azo, Nikel, Cadimi v.v Cũng có thể đưa vào danh sách các hóa chất khác có hại cho sức khỏe hoặc môi trường. Các chất có mặt trong các phụ kiện kim loại hoặc nhựa của sản phẩm dệt may như khóa kéo, cúc hoặc phụ kiện trang trí cũng phải được đưa vào danh sách chất bị hạn chế.

Thực tế là tất cả các hóa chất trong danh sách các chất bị hạn chế chỉ được phép có mặt trên mặt hàng với nồng độ dưới 0,1% theo khối lượng (1000 ppm), điều này tuân thủ với giới hạn của các chất có mối quan ngại trong đề ra trong REACH.

Có thể tham khảo danh sách các chất bị hạn chế từ trang web sau:http://www.apparelandfootwear.org/. hoặc http://www.afirm-group.com/.

3.6.3 Thông tin về các chất có mối quan ngại cao trong mặt hàng

Ngay khi danh sách “ứng cử viên” cho các chất có mối quan ngại cao được công bố (phụ lục XIV của REACH), các nhà cung cấp mặt hàng có chứa chất có mối quan ngại cao với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng, khi có yêu cầu, phải cung cấp cho khách hàng/người tiêu dùng, trong vòng 45 ngày và miễn phí, đủ thông tin để cho phép sử dụng mặt hàng một cách an toàn, tối thiểu là tên của chất.

Ví dụ, một món hàng may mặc được cung cấp với rủi ro gây bệnh về da nếu tiếp xúc với da, cần cung cấp thông tin sau: “Có chứa chất Y (rất) nguy hiểm tới sức khỏe. Không mặc tiếp xúc trực tiếp với da”.

3.7 Các nhà sản xuất dệt may xuất khẩu cần làm gì để tuân thủ REACH

* Quản lý chất trong nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

- Chất nào (kể cả trong nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu bổ sung) được dùng vào sản xuất, và chất nào có thể có mặt trong sản phẩm thành phẩm;

- Đặc tính của các chất;

- Các chất đều đã được đăng ký với ECHA;

- Không có các chất có mối quan ngại cao hoặc chỉ với lượng sao cho dư lượng trên mặt hàng thành phẩm dưới giới hạn 0,1% theo khối lượng;
TIÊU CHUẨN REACH

- Có thể cung cấp dữ liệu nguy hại và thông tin sử dụng an toàn về các hóa chất mà công ty sử dụng cho các nhà nhập khẩu EU khi họ yêu cầu.

* Thực hiện quản lý chuỗi cung cấp

- Đối với các nhà cung cấp hóa chất:

+ Đề ra các yêu cầu về hóa chất và các nhà cung cấp phải cam kết đáp ứng

+ Nhà cung cấp hóa chất phải cung cấp cho khách hàng phiếu an toàn dữ liệu vật liệu theo mẫu tuân thủ với REACH;

- Đối với nhà cung cấp nguyên liệu (vải, chỉ, phụ kiện v.v.)

+ Cần phải cung cấp thông tin các chất còn lại trên nguyên liệu và chất nào có thể giải phóng ra;

+ Không chứa các chất có mối quan ngại cao hoặc nồng độ các chất này dưới giới hạn 0,1% theo khối lượng.

Ngoài ra Doanh nghiệp cần biết thêm chi tiết xin liên hệ Cục Xúc tiến thương mại, VCCI để được hướng dẫn thêm

Thứ Hai, 27 tháng 8, 2012

BU LÔNG

Bu lông là một loại ngũ kim  thông dụng trong ngành gỗ thường được dùng với sò sắt hoặc ốc cấy + với long đền.

bot


Bu lông
Bu lông
Bài viết liên quan
  1. Bu lông M10x80mm, mác thép 8.8, đơn vị tính là bộ, bao gồm 1 bu lông đầu bằng, 1 đai ốc, 1 long đền phẳng, 1 long đển vênh
  2. Bu lông Inox 304 M8x35, đơn vị tính là bộ bao gồm 1 bu lông đầu bằng, 1 đai ốc, 1 long đền phẳng, 1 long đển vênh.
  3. Bu lông 6x35mm đầu 13 hoặc 12, xi 7 màu: thông thường dùng đầu 13mm.
  4. Tán cấy
  5. Long đền
  6. Vít

Tìm hiểu về Bu lông

Bu lông thuộc nhóm ốc vít, bulong do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Ốc vít, bulong là vật tư liên kết được dùng nhiều trong sản xuất nội thất, đóng tủ bếp, giường, bàn ghế và lắp ráp đồ gỗ công nghiệp. Chọn đúng loại ren, đường kính và chiều dài giúp mối ghép chắc, không lỏng theo thời gian và dễ tháo lắp khi bảo trì.

Công dụng chính: Lắp ráp bàn, ghế, giường, tủ tháo lắp; bắt vào tán cấy, ốc cấy hoặc ốc liên kết.

Cách chọn bu lông phù hợp

  • Ưu tiên lớp xi mạ (kẽm, niken, đen) phù hợp môi trường: nơi ẩm như tủ bếp, nhà tắm nên chọn loại chống gỉ tốt.
  • Kiểm tra đầu vít/bulong (lục giác, bake, pozi) để chuẩn bị đúng mũi vặn.
  • Xác định vật liệu cần bắt: gỗ tự nhiên, ván MDF, MFC, ván dán hay kim loại – mỗi loại cần kiểu ren khác nhau.
  • Chiều dài nên bằng độ dày chi tiết cần ghép cộng thêm phần ăn vào chi tiết nền, tránh xuyên thủng mặt đối diện.

Lắp đặt và bảo quản

  • Không siết quá lực làm tuôn ren, nhất là với ván MDF, MFC.
  • Bảo quản nơi khô ráo, để trong hộp kín, tránh lẫn quy cách.
  • Khoan mồi trước khi bắt vào gỗ cứng hoặc cạnh ván để tránh nứt.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng vít hay bulong cho đồ gỗ?
Vít dùng cho liên kết cố định, nhanh; bulong kết hợp tán cấy hoặc ốc liên kết phù hợp mối ghép cần tháo lắp nhiều lần như giường, bàn.

Mua số lượng lớn có giá sỉ không?
Đông Hưng báo giá theo số lượng và quy cách, anh chị gửi danh sách qua Zalo để được báo giá nhanh.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ bu lông hoặc ốc vít, bulong? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Vít bắt gỗ – vít gỗ răng thưa bảy màu, bảng quy cách 3x15 đến 4x55

VÍT BẮT GỖ

Vít gỗ răng thưa bảy màu (tiếng Anh: wood screw, coarse thread, yellow zinc) là loại vít chuyên dùng để bắt vào gỗ tự nhiên và ván công nghiệp. Bước ren thưa giúp vít ăn gỗ nhanh, bám chắc; lớp mạ bảy màu (mạ kẽm vàng cầu vồng) giúp chống gỉ và dễ nhận biết. Đây là một trong những loại vít được xưởng nội thất tiêu thụ nhiều nhất.

Đặc điểm của vít gỗ răng thưa

  • Ren thưa, sâu: cắt vào thớ gỗ nhanh, giảm lực siết, giữ chặt trong gỗ mềm và ván MDF, ván dăm.
  • Mũi nhọn: dễ định vị, nhiều trường hợp bắt thẳng không cần khoan mồi với gỗ mềm.
  • Đầu bằng (đầu côn): khi siết hết, mũ vít nằm phẳng với mặt gỗ, không cấn tay, không vướng phụ kiện.
  • Mạ bảy màu: chống gỉ tốt hơn vít thép đen, phù hợp đồ nội thất dùng trong nhà.

Bảng quy cách vít gỗ răng thưa bảy màu đầu bằng

Quy cách được ghi theo dạng đường kính x chiều dài (mm). Bấm vào từng quy cách để xem chi tiết:

Quy cáchỨng dụng gợi ý
3 x 15mmBắt bản lề, phụ kiện nhỏ, ván mỏng
4 x 20mmBắt ray trượt, bản lề, tay nắm lên ván
4 x 25mmGhép hậu tủ, nẹp, chi tiết ván mỏng – vừa
4 x 30mmGhép ván lưng, thanh ngang, ván độ dày trung bình
4 x 35mmGhép hông tủ ván 17–18mm, khung kệ
4 x 45mmLiên kết chi tiết dày, khung bàn ghế
4 x 50mmGhép gỗ dày, khung chịu lực
4 x 55mmLiên kết xuyên hai lớp ván dày

Cách chọn chiều dài vít

Nguyên tắc chung: phần thân vít đi vào chi tiết bên dưới nên dài ít nhất bằng độ dày chi tiết bên trên. Ví dụ ghép tấm ván 17mm vào cạnh ván khác, vít 4 x 35mm hoặc 4 x 40mm là phù hợp. Không chọn vít quá dài làm xuyên thủng mặt đối diện, cũng không chọn vít quá ngắn làm mối ghép lỏng.

Lưu ý khi bắt vít vào ván MDF, ván dăm

  1. Khi bắt gần cạnh ván hoặc vào cạnh ván, nên khoan mồi để tránh nứt, bung ván.
  2. Không siết quá lực: ván công nghiệp dễ toét lỗ, vít mất lực giữ.
  3. Dùng đầu bắt vít đúng cỡ để không làm toét rãnh mũ vít.
  4. Với đồ nội thất tháo lắp nhiều lần, nên kết hợp ốc liên kết, ốc cấy thay cho vít gỗ bắt trực tiếp.

Vít răng thưa và vít răng nhuyễn khác nhau thế nào?

Vít răng thưa có bước ren lớn, dùng cho gỗ và ván công nghiệp. Vít răng nhuyễn có bước ren nhỏ, dùng cho kim loại mỏng, nhựa cứng hoặc gỗ cứng cần lực giữ đều. Chọn nhầm loại sẽ làm mối ghép yếu hoặc khó bắt.

Mua vít gỗ giá sỉ

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp vít gỗ răng thưa bảy màu đủ quy cách cùng các loại ốc vít, bulong, phụ kiện ngành gỗ. Xem thêm vít bắt gỗ hoặc liên hệ Zalo 0908 186 387 để được báo giá theo số lượng.

Thứ Hai, 13 tháng 8, 2012

SẢN PHẨM GỖ

           Sản phẩm gỗ rất  đa dạng từ mẫu mã đến hình dáng: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng công nghiệp. Phân loại theo môi trường: hàng trong nhà và hàng ngoài trời. Phân loại theo tính năng sử dụng ta có các sản phẩm sau đây: nội thất trẻ em, phòng ngủ, phòng khách, nhà bếp, phòng thờ, phòng giải trí, văn phòng.
 
 
sản phẩm gỗ
Kệ sách
 
 
Bài viết liên quan 
  1. Bộ ghế sofa
  2. Bộ bàn ăn
  3. Bộ tủ bếp
  4. Bộ Giường ngủ
  5. Bộ Giường ngủ cho trẻ em
  6. Bộ Giường ngủ size King
  7. Bộ Giường ngủ size Queen
  8. Kệ sách
  9. Kệ dép
  10. Tủ giầy, dép
  11. Bàn vi tính
  12. Bàn tivi

Tìm hiểu về Sản phẩm gỗ

Sản phẩm gỗ thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn sản phẩm gỗ phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ sản phẩm gỗ hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 2 tháng 8, 2012

Bánh xe đồ gỗ và bánh xe lùa cửa: các loại và cách chọn

Bánh xe (tiếng Anh: caster, wheel) trong ngành đồ gỗ – nội thất là phụ kiện gắn dưới chân tủ, kệ, bàn, ghế, xe đẩy hoặc gắn trên cánh cửa lùa, giúp di chuyển sản phẩm dễ dàng. Chọn đúng bánh xe giúp sản phẩm chạy êm, không trầy sàn và chịu được tải trọng sử dụng.

Các loại bánh xe thường dùng

1. Bánh xe đồ gỗ (bánh xe chân tủ, chân bàn)

  • Bánh xe đơn và bánh xe kép (ví dụ dòng Matex): bánh kép có hai bánh song song, chạy êm và chịu tải tốt hơn, ít làm hằn sàn.
  • Bánh xe có thắng và không thắng: loại có thắng (phanh) giữ sản phẩm đứng yên; thường lắp 2 bánh có thắng, 2 bánh không thắng.
  • Bánh xe đế và bánh xe trụ (hợp kim kẽm): loại đế bắt bằng mặt đế 4 vít; loại trụ cắm vào lỗ khoan ở chân sản phẩm.

2. Bánh xe lùa cửa

  • Bánh xe lùa cửa nhôm nylon, bánh xe lùa thau: dùng cho cửa tủ lùa, vách lùa; chạy trên ray nhôm.
  • Ray nhôm V4, V6 (U gắn trên): ray dẫn hướng đi kèm hệ bánh xe lùa.

3. Bánh xe công nghiệp

Dùng cho xe đẩy, kệ di động trong xưởng, ví dụ bánh xe đưa phôi trên máy chế biến gỗ.

Cách chọn bánh xe

  • Theo tải trọng: tổng tải sản phẩm chia cho số bánh, cộng dư an toàn; đồ nặng chọn bánh kép hoặc bánh lớn.
  • Theo mặt sàn: sàn gỗ, sàn gạch men nên dùng bánh mềm (nhựa PU, cao su) để không trầy; sàn xưởng dùng bánh cứng.
  • Theo cách lắp: chân ván mỏng dùng bánh đế bắt vít; chân gỗ đặc có thể dùng bánh trụ.
  • Theo nhu cầu cố định: sản phẩm cần đứng yên khi sử dụng (tủ bếp di động, bàn làm việc) nên có bánh thắng.

Lưu ý khi lắp đặt

  1. Bắt bánh vào vị trí có gia cố, không bắt trực tiếp vào ván mỏng dễ bung vít.
  2. Các bánh phải cùng chiều cao để sản phẩm không bị cập kênh.
  3. Với cửa lùa, lắp ray thẳng, cân bằng; chỉnh bánh để cửa chạy êm, không trật ray.

Mua bánh xe giá sỉ

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp bánh xe đồ gỗ, bánh xe lùa, ray nhôm và phụ kiện nội thất. Liên hệ Zalo 0908 186 387 để được báo giá.

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012

Khóa tủ: khóa cốp, khóa 3 ngăn, khóa nhấn, khóa kính – cách chọn

Khóa tủ (tiếng Anh: cabinet lock) là phụ kiện dùng để khóa cánh tủ, ngăn kéo, tủ kính nhằm bảo vệ đồ bên trong. Trong ngành nội thất, khóa tủ có mặt ở tủ hồ sơ, tủ quần áo, bàn làm việc, tủ trưng bày, tủ locker. Mỗi kiểu cánh (cánh gỗ, cánh kính, ngăn kéo) cần một loại khóa phù hợp.

Các loại khóa tủ phổ biến

  • Khóa cốp (khóa ngăn kéo, khóa tủ thường): loại thông dụng nhất, lắp xuyên qua mặt cánh hoặc mặt ngăn kéo, xoay chìa để chốt khóa ra.
  • Khóa 3 ngăn (khóa liên hoàn): một ổ khóa khóa đồng thời nhiều ngăn kéo qua thanh chốt dọc – dùng cho hộc bàn, tủ hồ sơ; xem thêm khóa tủ ba phân.
  • Khóa nhấn gỗ, khóa nhấn kính: nhấn lõi để khóa, dùng chìa để mở; khóa nhấn kính kẹp trực tiếp vào cánh kính không cần khoan.
  • Khóa kính: dùng cho cánh kính lùa hoặc cánh kính mở của tủ trưng bày.
  • Khóa tự động: tự chốt khi đóng cánh, dùng cho tủ cần khóa nhanh.
  • Khóa mỏ vịt, khóa đa năng: dùng cho cửa gỗ, tủ lớn – khóa mỏ vịt lớn, khóa đa năng.

Thông số cần biết khi mua khóa tủ

  • Chiều dài thân khóa: phải phù hợp độ dày cánh (cánh 18mm, 25mm…).
  • Kiểu lưỡi khóa: lưỡi xoay, lưỡi chốt thẳng; chiều xoay trái – phải.
  • Chìa: chìa thau, chìa thép; chìa riêng từng ổ hay dùng chung (master key) cho cả bộ tủ.
  • Bề mặt: xi niken, xi crom, đồng giả cổ – chọn đồng bộ với tay nắm.

Lưu ý khi lắp đặt

  1. Khoan lỗ đúng đường kính thân khóa, vuông góc với mặt cánh.
  2. Canh vị trí lưỡi khóa trùng với vách hoặc bát chặn để chốt vào chắc.
  3. Với khóa 3 ngăn, lắp thanh chốt thẳng, thử khóa – mở nhiều lần trước khi bàn giao.
  4. Giao chìa theo từng bộ, ghi mã chìa để tiện làm lại khi khách mất.

Câu hỏi thường gặp

Tủ nhiều ngăn có cần mỗi ngăn một ổ khóa không? Không bắt buộc – khóa 3 ngăn (liên hoàn) dùng một ổ để khóa cả dãy ngăn kéo.

Cánh kính có lắp khóa được không cần khoan? Được, dùng khóa nhấn kính hoặc khóa kính kẹp.

Mua khóa tủ giá sỉ

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp khóa tủ, khóa ngăn kéo, khóa kính và phụ kiện nội thất cho xưởng, đại lý. Liên hệ Zalo 0908 186 387 để được báo giá.

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

DÂY ĐAI GỖ

      Dây đai gỗ có nhiều loại thông thường có 3 loại chính là dây đai PET, dây đai sắt, dây đai nhựa PP. Tuy theo kích thước và chủng loại gỗ, việc sử dụng các loại dây đai cho phù hợp.

DÂY ĐAI GỖ
DÂY ĐAI GỖ
Dây đai pet đai gỗ cao su
Dây đai pet đai gỗ cao su

  1. Dây đai Pet: Giá thành cao sử dụng thấp 75m/kg, màu xanh, có thể thu hồi tái sử dụng sau khi đóng gói, xuất khẩu không bị hạn chế, tính an toàn cao không gầy thương tích cho người dùng, tính chịu nhiết tốt, tính hóa học mạnh, tính chịu ẩm tốt  không bị sét.
  2. Dây đai sắt: Giá thành sử dụng cao 13m/kg, bị  hạn chế xuất khẩu, khi sử  dụng có thể gây thương tích cho người sử dụng.
  3. Dây đai nhựa PP: thường được sản xuất bằng nhự phế liệu, ưu điểm giá thành thấp. Dây đi nhựa PP thường sử dụng đóng gói hàng nhẹ, giá thành thấp, khó tái  sử dụng.

Tìm hiểu về Dây đai gỗ

Dây đai gỗ thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn dây đai gỗ phù hợp

  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.
  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.
  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ dây đai gỗ hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

DỤNG CỤ CẦM TAY NGÀNH GỖ

Dụng cụ cầm tay là các thiết bị máy sử dụng điện hay hơi để hoạt động.

súng bắn đinh F
Súng bắn đinh F30


Bài viết liên quan
  1. Máy trà nhám rung
  2. Máy khoan cầm tay
  3. Máy Router
  4. Máy bắt vít
  5. Máy chà nhám xe tăng
  6. Súng phun sơn
  7. Súng bắn đinh
  8. Cảo đẩy

Tìm hiểu về Dụng cụ cầm tay ngành gỗ

Dụng cụ cầm tay ngành gỗ thuộc nhóm máy và dụng cụ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Máy và dụng cụ trong xưởng gỗ gồm dụng cụ cầm tay, máy điện và máy hơi. Chọn đúng công cụ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đường cắt, mối ghép và an toàn cho thợ.

Cách chọn dụng cụ cầm tay ngành gỗ phù hợp

  • Kiểm tra nguồn điện (1 pha, 3 pha) hoặc khí nén đáp ứng yêu cầu của máy.
  • Ưu tiên hãng có linh kiện thay thế và dịch vụ bảo hành rõ ràng.
  • Chọn phụ kiện đi kèm (lưỡi, mũi, nhám, pin) tương thích.
  • Xác định khối lượng công việc: dùng gia đình, thợ lẻ hay xưởng sản xuất liên tục.

Lắp đặt và bảo quản

  • Vệ sinh bụi, tra dầu và kiểm tra dây điện, ống hơi định kỳ.
  • Rút điện hoặc ngắt khí khi thay lưỡi, thay mũi.
  • Đọc hướng dẫn sử dụng, dùng đồ bảo hộ (kính, khẩu trang, bịt tai).

Câu hỏi thường gặp

Máy có bảo hành không?
Tùy hãng và model; Đông Hưng báo rõ thời gian bảo hành khi báo giá.

Có phụ tùng thay thế không?
Anh chị gửi tên máy, model qua Zalo để kiểm tra phụ tùng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ dụng cụ cầm tay ngành gỗ hoặc máy và dụng cụ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2012

KEO 502

           Keo 502  là keo nóng, keo dán sắt, . Tên gọi hóa học của keo 502 là Cyanoacrylate - công thức hóa học C5H5NO2 là loại hóa chất trong suất không màu, độ kết dính cao và khô nhanh khoảng từ 3 đến 5 giây. Do đặc điểm khô nhanh nên keo 502 rất được ưa chuộng sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: ngành gỗ, may, gốm sứ, nhựa ... Qui cách đóng gói 25kg/thùng. Trong ngành gỗ keo 502 dùng để sử lý khuyết tật gỗ của  mặt ghế, bàn ...

Super glue, instant glues, power glues, CA glue
Keo 502

  1. Trong ngành gỗ, keo 502 thường được sử dụng để trám những khuyết tật, dán định hình cỡ khuôn, dán vải nhám ...Các loại gỗ khác nhau sẽ có các loại keo pha loãng hay đậm để phù hợp với giá thành và loại gỗ. Gỗ cao su và gỗ thông nên dùng loại keo pha loãng sẽ giúp việc giảm giá thành. Gỗ sồi nên dùng loại sử dụng keo có độ đậm đặc hơn. Các loại gỗ đỏ, căm xe ... các loại gỗ cứng nên dùng loại  keo rất đậm đặc 90% trở lên sử dụng mới hiệu quả.
  2. Keo 502 có đặc điểm là khô nhanh, cho nên phải bảo quản nơi thoáng mát ( đặc biệt tránh ánh nắng trực tiếp). Khi sử dụng đến đâu pha xúc tác đến đó không nên pha xúc tác trước. Khách hàng nên sử dụng loại chai có độ dốc cao để sử dụng được hết keo.
  3. Cẩn thận khi sử dụng keo 502:
    • Trường hợp: keo 502 bắn vào mắt  phải đưa bênh nhân rửa nước và đưa ngay đi bác sĩ.
    • Trường hợp keo 502 dính vào tay hoặc chân thì  nên rửa nước và từ từ keo sẽ tự rớt ra. Không nên dùng vật nhọn hay dao để bóc ra.
    •  
      keo 502
      KEO 502 - can 25kg



STT
QUI CÁCH
GHI CHÚ
1
Keo 502 - 2cc
hàng gia dụng
2
Keo 502 - 3cc
"
3
Keo 502 - 5cc
"
4
Keo 502 - 10cc
hàng công nghiệp
5
Keo 502 - 12cc
"
6
Keo 502 - 15cc
"
7
Keo 502 - 20cc
"
8
Keo 502 - 25cc
"
9
Keo 502 - 30cc
"
10
Keo 502 - 35cc
"
11
Keo 502 - 40cc
"
12
Keo 502 - 40cc
"
13
Keo 502 - 80g
"
14
Keo 502 - 100g
"
15
Keo 502 - 180g
"
16
Keo 502 - 200g
"
17
Keo 502 - 500g
"
18
Keo 502 - kg
"

Vật tư ngành gỗ liên quan

Quảng cáo