Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Tư, 31 tháng 12, 2014

MÙN CƯA

         Mùn cưa, wooden powder,  là phế liệu của gỗ sau khi được gia công, thường mùn cưa được lấy sau công đoạn trà nhám. Mùn cưa được tái chế làm ván ép, làm chất đốt, trồng nấm, phân bón .... Phương pháp thu mùn cưa trong sản xuất gỗ được dùng bằng máy hút bụi. Mùn cưa chia làm hai loại mùn cưa tươi và mùn cưa khô ( độ ầm dưới 15%).

mùn cưa
Mùn cưa



Tìm hiểu về Mùn cưa

Mùn cưa thuộc nhóm máy và dụng cụ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Máy và dụng cụ trong xưởng gỗ gồm dụng cụ cầm tay, máy điện và máy hơi. Chọn đúng công cụ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đường cắt, mối ghép và an toàn cho thợ.

Cách chọn mùn cưa phù hợp

  • Kiểm tra nguồn điện (1 pha, 3 pha) hoặc khí nén đáp ứng yêu cầu của máy.
  • Ưu tiên hãng có linh kiện thay thế và dịch vụ bảo hành rõ ràng.
  • Chọn phụ kiện đi kèm (lưỡi, mũi, nhám, pin) tương thích.
  • Xác định khối lượng công việc: dùng gia đình, thợ lẻ hay xưởng sản xuất liên tục.

Lắp đặt và bảo quản

  • Rút điện hoặc ngắt khí khi thay lưỡi, thay mũi.
  • Đọc hướng dẫn sử dụng, dùng đồ bảo hộ (kính, khẩu trang, bịt tai).
  • Vệ sinh bụi, tra dầu và kiểm tra dây điện, ống hơi định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Máy có bảo hành không?
Tùy hãng và model; Đông Hưng báo rõ thời gian bảo hành khi báo giá.

Có phụ tùng thay thế không?
Anh chị gửi tên máy, model qua Zalo để kiểm tra phụ tùng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ mùn cưa hoặc máy và dụng cụ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Ba, 30 tháng 12, 2014

RAY ÂM DƯƠNG

Ray trượt âm dương
KENLIN DRAWER SLIDE




Hướng dẫn lắp đặt ray âm dương



bài viết liên quan
  • Ray trượt
  • Ray trượt bi
  • Ray trượt gỗ

Tìm hiểu về Ray âm dương

Ray âm dương thuộc nhóm ray trượt do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Ray trượt giúp ngăn kéo, bàn phím, kệ kéo chuyển động nhẹ nhàng. Các loại phổ biến gồm ray bi 3 tầng, ray âm giảm chấn, ray hộp và ray bánh xe.

Công dụng chính: Lắp ngăn kéo vào thân tủ, giúp kéo ra – đẩy vào nhẹ nhàng.

Cách chọn ray âm dương phù hợp

  • Chọn tải trọng phù hợp đồ chứa trong ngăn kéo.
  • Ray âm giảm chấn cho thẩm mỹ và đóng êm; ray bi kinh tế, dễ lắp.
  • Kiểm tra khoảng hở hai bên hông ngăn kéo theo yêu cầu của từng loại ray.
  • Chọn chiều dài ray theo chiều sâu lòng tủ (thường ngắn hơn 10–20mm).

Lắp đặt và bảo quản

  • Lắp hai ray song song, cùng cao độ, dùng thước và dưỡng.
  • Không chở quá tải trọng cho phép.
  • Vệ sinh bụi, mạt gỗ bám vào rãnh bi định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Ray âm và ray bi khác gì?
Ray âm lắp dưới đáy ngăn kéo, khó thấy, thường có giảm chấn; ray bi lắp hai bên hông, giá kinh tế.

Có ray dài cho ngăn kéo sâu không?
Có nhiều chiều dài; anh chị cho biết kích thước lòng tủ để được tư vấn.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ ray âm dương hoặc ray trượt? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 26 tháng 12, 2014

KEO DÁN GỖ

 

Keo dán gỗ là gì?

Keo dán gỗ là loại chất kết dính chuyên dùng để liên kết các chi tiết gỗ với gỗ hoặc gỗ với vật liệu khác trong sản xuất đồ nội thất, mộc dân dụng và công nghiệp chế biến gỗ. Keo tốt giúp mối ghép chắc chắn, bền theo thời gian, chịu lực và chịu ẩm, quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm gỗ.

Các loại keo dán gỗ phổ biến

  • Keo sữa (PVAc): keo trắng gốc nước, dùng ghép thanh, dán veneer, dán mộng. Khô nhanh, an toàn, thông dụng nhất trong xưởng mộc.
  • Keo 502 (cyanoacrylate): khô cực nhanh, dùng dán điểm, chấm chét, cố định tạm chi tiết nhỏ.
  • Keo AB (epoxy 2 thành phần): độ bám cao, trám khe, dán vật liệu khó dính.
  • Keo dán veneer, keo PU, keo nhựa: cho các ứng dụng ép bề mặt, chịu nước, chịu nhiệt.

Cách chọn keo dán gỗ phù hợp

Tùy mục đích mà chọn loại keo: ghép thanh, ghép tấm lớn nên dùng keo sữa chất lượng cao; dán bề mặt veneer cần keo chuyên dụng; cố định nhanh chi tiết nhỏ dùng keo 502. Cần chú ý thời gian khô, khả năng chịu ẩm và độ bám dính trên từng loại gỗ. Với sản xuất số lượng lớn, nên chọn keo có giá thành hợp lý nhưng ổn định chất lượng để tối ưu chi phí.

Lưu ý khi sử dụng

Bề mặt gỗ cần sạch, khô, phẳng trước khi tra keo. Tra keo đều, ép đủ lực và đủ thời gian theo hướng dẫn của từng loại. Bảo quản keo nơi khô mát, đậy kín sau khi dùng để tránh khô cứng.

Bài chi tiết theo từng loại keo

Câu hỏi thường gặp

Keo sữa có chịu nước không? Keo sữa một thành phần thông thường chỉ chịu ẩm ở mức nhẹ; nếu sản phẩm dùng nơi ẩm hoặc ngoài trời nên chọn keo EPI hai thành phần.

Có dùng keo 502 để ghép gỗ chịu lực được không? Keo 502 khô nhanh nhưng mối dán giòn, phù hợp dán nhanh và sửa lỗi hơn là ghép kết cấu chịu lực.

Mua keo dán gỗ giá sỉ ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng chuyên cung cấp sỉ keo dán gỗ các loại: keo sữa, keo 502, keo AB, keo dán veneer... cùng phụ kiện ngành gỗ, giá tốt cho xưởng và đại lý. Liên hệ Zalo/Hotline 0908186387 để được tư vấn loại keo phù hợp và báo giá.

Thứ Bảy, 20 tháng 12, 2014

Màng PE Foam tráng bạc

        Màng PE FOAM tráng bạc là một loại màng PE foam  được tráng một lớp bạc độ dày 
từ 0,5mm đến 100mm có chức năng: Chống tĩnh điện, Cách nhiệt, Cách âm, Bọc, Đóng gói và Chống thấm, chuyên dùng để Chống ẩm lót ván sàn cho Sàn Gỗ các Khách sạn, Building… chống chầy xước cho các đồ điện tử, linh kiện, hàng mỹ nghệ… chống nóng chống ẩm cho nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất,… Bảo ôn cách nhiệt cho các hệ thống điều hoà và phòng lạnh . . ., cách âm chống ồn cho các hệ trần vách của nhà ga, sân bay, trường học, siêu thị, bệnh viện, phòng họp, hội trường, nhà hát, phòng thu, sàn nhảy, Bar, Karaoke v.v..



Tìm hiểu về Màng PE Foam tráng bạc

Màng PE Foam tráng bạc thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn màng PE Foam tráng bạc phù hợp

  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.
  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.
  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ màng PE Foam tráng bạc hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

KEO DÁN

         Keo dán, tên tiếng anh adhesive, là một số chất nhựa hay cao phân tử. keo dán mà con người đã sử dung từ rất lâu là nhựa, xương ( có tính động vật), keo dán dạng bột ( có tính thực vật). Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, loại keo dán có cao su, nhựa cây tổng hợp là thành phần chính liên tiếp xuất hiện, chủng loại của keo dán đều được mở rộng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất. Ví  dụ: Sau khi dung mạt cưa gỗ vụn phế liệu trộn lẫn tạo thành chất keo dán, được ép thành ván MDF, ván Okan ... áp dụng tương tự như vật để chế biến sợi thủy tinh thành gang thủy tinh vừa đẹp. Đặc biệt Keo dán là vật tư quan trọng trong ngành chế biến gỗ. Đắc điểm các phôi gỗ công nghiệp nhỏ, gỗ hay cong vênh cho nên rất cần keo dán để kết nối các phôi gỗ nhỏ thành mặt bàn, mặt ghế, chân bàn...  Keo dán gỗ  bao gốm các loại sau: keo gốc dầu, keo gốc nước.  


KEO DÁN
KEO DÁN
          
        Các loại keo dán khách nhau có đặc tính và phạm vi sử dung khác nhau. Thành phần chủ yếu của keo sữa là polyaxetat etyl, có màu trắng như sữa, được huyên dùng cho ngành chế biến gỗ, giấy. 
       
 
     Các bài liên quan
  1. Keo AB
  2. Keo nhiệt
  3. Keo 502
  4. Keo sữa
  5. Keo vàng
  6. Keo 1 thành phần
  7. Keo 2 thành phần
  8. Keo chốt mộng
  9. Keo dán Veneer
  10. Keo dán giấy
  11. Keo dán gỗ
  12. Bột trám chét

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

TAY NẮM NHÔM

Tay nắm nhôm dùng cho hộc kéo

Hình 1: Tay nắm nhôm



Tìm hiểu về Tay nắm nhôm

Tay nắm nhôm thuộc nhóm tay nắm do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Tay nắm vừa có công năng mở – đóng cánh tủ, ngăn kéo vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho đồ nội thất. Kiểu dáng, chất liệu và màu xi nên đồng bộ với phong cách tủ bếp, tủ áo hoặc bàn làm việc.

Công dụng chính: Gắn lên cánh tủ, ngăn kéo để kéo mở, đồng thời trang trí sản phẩm.

Cách chọn tay nắm nhôm phù hợp

  • Đo khoảng cách tâm lỗ (tâm – tâm) để chọn đúng tay nắm, nhất là khi thay thế tay nắm cũ.
  • Chọn chiều dài tay nắm cân đối với kích thước cánh: cánh lớn nên dùng tay nắm dài.
  • Chất liệu phổ biến: hợp kim kẽm, nhôm, inox, nhựa; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc nhôm.
  • Màu xi (crom, niken, đen mờ, đồng) nên đồng bộ với bản lề, ray và phụ kiện khác.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dùng bulong có chiều dài bằng độ dày cánh + phần ăn ren, không để bulong quá dài gây kẹt.
  • Dùng dưỡng khoan (jig) để lỗ thẳng hàng giữa các cánh.
  • Lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất tẩy mạnh làm mất lớp xi.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm có kèm bulong không?
Đa số tay nắm có kèm bulong tiêu chuẩn; với cánh dày khác thường anh chị nên báo để chọn bulong phù hợp.

Có bán số lượng lớn cho xưởng tủ bếp không?
Có, Đông Hưng báo giá sỉ theo mẫu và số lượng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tay nắm nhôm hoặc tay nắm? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

KEO SỮA

    Keo sữa thường phân làm hai loại là keo một thành phần hay hai thành phần, dùng trong ngành gỗ có màu trắng đục, là loại keo gốc nước có khả năng kết dính trong môi trường PH trung tính. Chuyên dùng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, dán giấy... được sản xuất phù hợp với các trường hợp ép nguội, ép nóng và ép bằng sóng cao tần. Thời gian đóng rắn nhanh, tạo lực liên kết cao, độ bền ổn định đối với nhiều loại gỗ, kháng nhiệt, kháng nước và kháng dung môi nên không làm gỗ biến dạng, khả năng kết dính và cường độ chịu lực cao, độ bền cao, độ liên kết keo ổn định, thời gian ép ngắn và đóng rắn nhanh ở nhiệt độ thường. Keo sữa thường  dùng với xúc tác đễ tạo độ kết dính cao.

接着剤,
Emersion Polymer Isocyanate

Two components (EPI = Emersion Polymer Isocyanate) such as CU series, and single component(PVA = Polyvinyl Acetate & EVA = Ethylene Vynil Acetate) 

KEO SỮA
KEO SỮA


1. CÔNG DỤNG:

Dùng ghép ngang, ghép tấm, ghép dọc … cho các loại gỗ có tỷ trọng riêng cao, đặc biệt loại gỗ rừng trồng (từ nhóm 3 trở xuống) như: Chò chỉ, Thông, Giỏi, Điều, Xoài, Xoan,... Dùng trong nghành chế biến gỗ nói chung, ván ghép thanh, ván sàn, đồ mộc gia dụng nội ngoại thất. Dùng trong những nơi đòi hỏi chịu lực cao vì khả năng bám dính và liên kết tuyệt vời.

2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

a) Điều kiện phối trộn:
Keo sữa phối trộn với chất đông cứng (Chất xúc tác) cho đến khi đồng nhất.

Thành phần
Tỷ lệ (phần trọng lượng)
Keo sữa
1.000 gram
Xúc tác
100 - 150 gram

b) Thời gian sống của hỗn hợp : Khi được phối trộn theo tỷ lệ 10%
- Mùa Hè    : 60 phút
- Mùa Đông: 90 phút
          Tỷ lệ pha keo tùy thuộc vào tính chất của keo, sau khi pha hỗn hợp phải được khuấy cho tới khi đồng nhất, thời gian khuấy từ 02 tới 03 phút.

          Hỗn hợp keo sau khi trộn chỉ sử dụng tối đa 60 phút. Sau thời gian này keo sẽ bị phân lớp làm tăng độ nhớt, giảm khả năng liên kết do đó chỉ pha vừa đủ sử dụng trong thời gian trên.

          Phết keo trên bề mặt cần ghép ngang, ghép dọc, ghép lamined, ghép khối bằng bàn chải hay con lăn hoặc máy trải keo chuyên dụng khi phết keo phải đảm bảo màng keo mỏng – đều – liên tục. Phết keo cho tới áp mặt không quá 5 phút. Ép hoặc cảo kẹp bắt đầu khi keo còn ướt.

Đặc tính
Thông số kỹ thuật
- Độ nhớt (250C)
9.000 – 10.000 cps
- Hàm lượng rắn
45 - 50%
- Độ ẩm gỗ cho phép
10 – 14%
- Lượng trải keo (gr/m2)
200 – 250
- Thời gian ghép
30 - 60 phút
- Lực ép (kgf/cm2)
10 - 25 kgf/cm2
- Thời gian tháo cảo
30 – 60 phút
- Thời gian sử dụng hỗn hợp
60   phút ở nhiệt độ 300C

          Chất lượng ghép của keo phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, loại gỗ, lực ép, độ dày của ván ghép …

3. CÁCH BẢO QUẢN:
-         Để keo nơi thoáng mát có nhiệt độ từ 50C – 320C, tránh ánh nắng mặt trời.
-         Đậy kín sau khi sử dụng để tránh hơi ẩm bên ngoài.
-         Đặt xa tầm tay của trẻ em
-         Thời gian bảo quản: 06 tháng.
-         Đeo găng tay khi tiếp xúc với keo.
-         Rửa sạch bằng xà phòng và nước khi keo dính vào da và quần áo.
-         Rửa sạch đồ chứa keo, dụng cụ trải keo và bàn chải sau khi dùng.
-         Trộn đều trước khi sử dụng


4. ĐÓNG GÓI : 

-         Thùng phuy 200 kg
-         Can nhựa 25 kg
-         Bồn 1.200 kg
  

Xúc tác: 
-         Thùng phuy 250 kg
-         Can nhựa 5 kg đến 30 kg


Các loại keo dán và hóa chất dùng trong ngành gỗ
  1. Keo AB
  2. Keo nhiệt
  3. Keo 502
  4. Keo sữa
  5. Keo sữa Cu70
  6. Keo sữa CH42
  7. Xúc tác kéo sữa
  8. Keo vàng
  9. Keo chốt mộng
  10. Keo dán Veneer
  11. Keo dán giấy
  12. Keo dán gỗ
  13. Bột trám chét

Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

GỖ TRAI


Gỗ Trai hay trai lí, trai nam bộ (danh pháp hai phần: Fagraea fragrans) là cây thường xanh lớn, loài bản địa của Đông Nam Á. Danh pháp đồng nghĩa là Fagraea cochinchinensis, Cyrtophyllum giganteum và Cyrtophyllum peregrinum, thuộc tông Potalieae của họ Gentianaceae (tông này trong các tài liệu cũ được tách ra thành họ Potaliaceae – họ Lậu bình). 
Cây cao từ 10 m đến 25 m. Lá hình trứng, sáng màu. Hoa màu vàng nhạt với mùi thơm đặc trưng, quả có vị đắng, thường là thức ăn của các loài chim và dơi. Gỗ trai màu vàng, rất cứng, được coi là loại gỗ quý Vỏ cây và lá chữa sốt rét và lị. Lá cây còn có thể chữa ghẻ

Tìm hiểu về Gỗ trai

Gỗ trai thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ trai phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ trai hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 11 tháng 12, 2014

GỖ NGỌC AM

Trên thế giới Việt nam là nơi duy nhất có Ngọc am . Ở việt nam nới duy nhất tìm thấy ngọc Am là Hà giang một tỉnh biên giới phía bắc cách Hà nội 300 km . Ở Hà giang muốn khai thác ngọc am phải leo lên dãy núi hiểm chở có độ cao 1000 m so với mục nước biển có tên là dãy Hoàng Su phì …. Nguồn cung cấp Gỗ Ngọc am cho thị trường từ những Bà con người dân tộc . Họ vào sâu trong nhưng hẻm núi các bờ vực đào bới những gốc rễ tàn tích của những thân cây bị đốn hạ từ vài chục tới vài trăm năm trước . Nguồn cung cấp thứ hai từ nhưng tay Thợ Săn Gỗ chuyên Cơm nắm Muối vừng đi sâu vào những Thôn Bản hẻo lánh thu mua những vật dụng gia đình như Chầy giã Gạo cán cuốc cán Xẻng tay vin cầu v. v
Gỗ Ngoc am thuộc họ Hoàng Đàn cũng có tên thường gọi là Hoàng đàn Rủ Về giá trị Ngọc am kém nhiều so với Hoàng đàn chính thống vốn dĩ chỉ sinh sống ở miền núi đá Lạng sơn giá 2 triệu 1 kg . với Ngọc am thời điểm hiện tại giá dao động từ 70 tới 150 nghìn 1 kg tùy thuộc vào khẩu độ to nhỏ gỗ có lục lạc hay nhiều khuyết tật …. Ưu điểm chung của cả hai loại là mùi hương thơm lưu giữu rất lâu . nếu Gỗ còn nhiều nhựa khi làm xong tác phẩm sẽ có lớp tuyết trắng muốt để ra ánh nắng sẽ phản chiếu màu sắc rực rỡ như cầu vồng .
Để phân biệt giữa Hoàng dàn chính thống và Hoàng Đàn Rủ (Ngọc Am) Mùi thơm Hoàng đàn chính thống ngọt ngào quyến dũ tuyết thì dầy mịn như bột gạo còn Ngọc am mùi hương hơi hắc và gắt tuyết thì dài như sợi mỳ chính . về màu sắc .( Hoàng )nghĩa hán Việt là màu vàng , cả 2 loại gỗ đều có màu vàng nhưng hoàng đàn chính thống màu vàng tươi như gỗ Mít còn Ngoc am vàng nhạt và sỉn màu hơn ngọc am cũng nứt răm nhiều hơn Hoàng Đàn chinh thống khi Gỗ để trong môi trường khô hanh . Từ thời Vua chúa Ngọc am đã là loại Gỗ quý chuyên phục vụ trong Cung đình cho nên nó được san lùng ráo riết . Cho tới thời điểm này gần như đã tuyệt diệt . Nó thuộc nhóm gỗ 1 A là nhóm sách Đỏ quý hiếm…

Thứ Tư, 10 tháng 12, 2014

GỖ PƠ MU

Pơ mu là cây thân gỗ lá thường xanh, cao 25–30 m. Cây có vỏ màu ánh nâu-xám dễ bị tróc khi cây còn non. Ở những cây già hơn, trên vỏ có các vết nứt theo chiều dọc, có mùi thơm. Các lá được sắp xếp trong các hệ thống cành nhánh nhỏ bằng phẳng, với các nhánh cây nhỏ nằm trên một mặt phẳng. Lá trên các cây trưởng thành mọc thành các cặp chéo chữ thập đối, các cặp so le không cách nhau đều đặn vì thế chúng biểu hiện như là các vòng xoắn 4 trên cùng một mức; chúng hơi sắc, dài khoảng 2–5 mm, phía trên xanh sẫm với các dải khí khổng màu trắng phía dưới. Các lá ở phần bên có dạng hình trứng và bị nén, còn các lá mặt có dạng mác ngược với đỉnh tam giác.
Trên các cây non thì các lá lớn hơn, dài tới 8–10 mm và rộng 6 mm.Các nón đực có hình trái xoan hoặc hình trụ, dài khoảng 2,5 mm, phần cuối trên chồi cây. Chúng có từ 3 đến 5 cặp vảy bắc. Các nón cái lớn hơn nhiều, dài 15–25 mm và rộng 14–22 mm, dạng hình cầu hay gần như hình cầu và chín vào năm thứ hai. Chúng có 5-8 cặp vảy bắc. Trên mỗi vảy bắc có 2 hạt có cánh. Các hạt dài khoảng 4 mm, có góc cạnh và đầu nhọn. Trên các mặt trên và dưới có 2 chỗ phồng lớn chứa nhựa. Các cánh ở hai bên và không đều nhau. Loài cây này không chịu được bóng râm, và cần có khí hậu mát mẻ, nhiều mưa. Nó mọc trên các loại đất ẩm trong các khu vực miền núi. Tại Việt Nam, nó mọc trên các địa hình đất đá vôi hay đất nguồn gốc granit từ độ cao 900 m trở lên.

Thứ Ba, 9 tháng 12, 2014

GỖ THỦY TÙNG

Thủy tùng hay thông nước (tên khoa học Glyptostrobus pensilis) là loài thực vật duy nhất còn tồn tại thuộc chi Glyptostrobus. Đây là loài đặc hữu của vùng cận nhiệt đới đông nam Trung Quốc, từ tây Phúc Kiến tới đông nam Vân Nam, và cũng hiện diện ở miền Nam Việt Nam.
Đặc điểm

Cây gỗ trung bình đến to, thân cao đến 30m hay hơn, đường kính thân 0,6 – 1m hay hơn. Vỏ dày, hơi xốp, màu xám, nứt dọc. Cây có rễ khí sinh không bị ngập, phát sinh từ rễ bên, cao 30cm, mọc lan xa cách gốc tới 6-7 m. Cây rụng lá, có tán hình nón hẹp. Lá có 2 dạng: ở cành dinh dưỡng có hình dùi, dài 0,6-1,3 cm, xếp thành 2-3 dãy và rụng vào mùa khô, ở cành sinh sản có hình vảy, dài 0,4 cm và không rụng. Nón đơn tính, cùng gốc, mọc riêng rẽ ở đầu cành.
Nón cái hình quả lê, mỗi vảy mang 2 noãn. Sau khi thụ tinh các vảy hóa gỗ và dính nhau ở gốc tạo thành một nón dài 1,8 cm, rộng 1,2 cm với các vảy gần như liền nhau 7 – 9 mũi nhọn hình tam giác, hơi uốn cong ra phía ngoài. Mỗi vảy mang 2 hạt, hình trứng, dài 13 mm, rộng 3 mm, mang cánh hướng xuống dưới. Loài này có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên vì bị khai khác quá mức do gỗ không bị mối mọt, cong vênh, thớ gỗ mịn, và có mùi thơm.

Phân bố

Chi Glyptostrobus đã từng phủ một vùng rộng lớn hầu như khắp bán cầu Bắc, vào thế Paleocen. Hóa thạch cổ nhất biết đến là vào kỷ Creta, tìm thấy ở Bắc Mỹ. Chúng đóng góp rất lớn trong việc hình thành các đầm lầy than đá vào đại Tân Sinh. Vào trước và trong thời kỳ Băng hà, mật độ phân bố của chúng đã thay đổi, chỉ còn lại như ngày nay.
Ở Việt Nam, hoá thạch loài này thường gặp ở đầm lầy Lai Châu, Đồng Giao, Đắk Lắk. Riêng ở Đắk Lắk còn 2 quần thể Thủy tùng tự nhiên duy nhất ở Việt nam và cả trên thế giới ở huyện là Ea H’leo và Krông Năng hiện đã được khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.

Thứ Hai, 8 tháng 12, 2014

GỖ GÙ HƯƠNG

Gỗ Gù Hương, hay còn gọi là Cây xá xị còn được gọi là vù hương, rè hương, cô châu, canh châu, có tên khoa học: cinnamomum parthenoxylon meissn, thuộc họ long não (lauraceae).
Cái tên xá xị chỉ mới được nhân dân các tỉnh phía Nam nước ta đặt ra vào thời gian gần đây vì thấy cây có tinh dầu, gỗ thân và gỗ rễ có mùi giống như mùi nước uống xá xị (salseparreille) đóng chai nhập của Mỹ hay Pháp (bao gồm các vị thổ phục linh, cam thảo, tinh dầu tiểu hồi…).

Cây xá xị là một loại gỗ cao 12-19m, thân hình trụ, nhẵn bóng, lá dài 12-18cm, rộng 5-7cm, hoa trắng hơi có mùi thơm, mọc thành ngù ít hoa, quả mọng hình cầu. Ở nước ta, xá xị mọc nhiều từ Quảng Trị trở vào, nhất là ở Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước.
Trước đây, cây xá xị thường chỉ được khai thác lấy gỗ xây dựng, gần đây nhân dân một số tỉnh phía Nam mới khai thác cất từ vỏ thân và gỗ thân một loại tinh dầu mùi thơm dùng pha nước uống và làm thuốc.
Trong gỗ thân và rễ xá xị có từ 1-2% tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dịu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là safrol với tỉ lệ 75%.

Tìm hiểu về Gỗ gù hương

Gỗ gù hương thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ gù hương phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ gù hương hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 7 tháng 12, 2014

GỖ MUN SỪNG

Gỗ Mun sừng là tài sản đặc hữu của vùng rừng núi tỉnh Khánh hòa . Gỗ Mun sừng gần như tiệt chủng hoàn toàn nên hầu như kg tìm thấy gỗ hộp trên thị trường đa phần chúng được tìm thấy dưới dang lũa nên đa phần những tác phẩm từ mun được chế tác đây vài chục vài trăm năm mới tìm thấy nguyên vẹn hoàn hảo còn phần đa ở những tác phẩm mới làm vài năm chở lại đều có một vài lỗi chắp vá ghép ít hoặc nhiều .
Ở gỗ mun sừng ưu điểm là đường ghép nối gần như không phát hiện ra vì chúng kg có vân …Nói Mun sừng không vân chỉ đúng 1 phần vì thực tế vân mun sừng rất đẹp và chi tiết nét tương tự như gỗ Pơ mu khi mới chế tác vân xuất hiên vằn vện chi chít thay vì mầu đen vân và gỗ có mau xanh sắc vàng giống màu Cứt Ngựa .
Sau thời gian khoảng 1 tuần lớp vân mờ dần và mất hẳn sắc xanh vàng chuyển mà sang đen bóng … 90% gỗ Mun Sừng có lang trắng . Làng này được hình thành từ lúc cây còn nhỏ thường lộn vào giữa thân Gỗ . Trong điêu khắc nếu tình cờ do may hoặc vô tình đặt được điểm lang trắng vào toàn bộ khuân Mặt pho Tượng đó có tên chuyên môn là ( Bạch diện ).

Thứ Bảy, 6 tháng 12, 2014

GỖ HUỲNH ĐÀN

Gỗ Huỳnh đàn hay còn gọi là sưa bắc bộ, gỗ sưa hoặc trắc thối (do quả có mùi thối), cẩm lai Bắc Bộ, huê mộc vàng (danh pháp khoa học: Dalbergia tonkinensis) là một loài cây thân gỗ thuộc họ Đậu (Fabaceae). Nó được tìm thấy rải rác tại Hải Nam, Trung Quốc (tại đây gọi nó là 越南黄檀 – hoàng (huỳnh) đàn Việt Nam) và Bắc Bộ, Việt Nam. Hiện nay, nó là loài đang bị đe dọa do mất mất môi trường sống

Là cây gỗ lớn, lá thường xanh có thể cao tới 10-15 m, sinh trưởng trung bình, thân màu vàng nâu hay xám, nứt dọc. Lá dài 9-20 cm; cuống không lông; lá kèm sớm rụng, nhỏ, có lông nhỏ mịn và thưa, màu nâu vàng. Các cuống nhỏ không lông; số lá chét 5-9, với lá chét tận cùng thường là to nhất, hình trứng hay hơi thuôn dài, nhẵn, chất da, có lông mịn lơ thơ khi non, nhanh chóng chuyển thành không lông, gốc lá chét tròn, nhọn mũi. Cụm hoa dạng chùy, mọc ở nách lá, khoảng
 5-15 cm. Hoa trắng có đài hợp, thơm. Quả dạng quả đậu hình trứng thuôn dài, dài 5-6 cm, rộng khoảng 1 cm và chứa 1-2 hạt dạng bầu dục, đường kính khoảng 9 mm. Cành non màu xanh có đốm bì khổng màu trắng. Hoa ra tháng 4-7. Quả chín thu hoạch tháng 11-12.
Gỗ trắc thối cho mùi thơm quyến rũ thoảng nhẹ kiểu hương trầm. Khi đốt tàn có màu trắng đục.
Sử dụng
Gỗ trắc thối chỉ dùng phần lõi những cây trên trăm tuổi. Gỗ sưa thớ mịn, vừa cứng lại vừa dẻo, có nhiều hoa văn đẹp. Thời phong kiến vua chúa dùng gỗ trắc thối để đóng đồ nội thất cao cấp trong cung đình vì nó vừa là hương liệu vừa là dược liệu. Những năm gần đây, giới nhà giàu Trung Quốc đổ xô săn lùng trắc thối để đóng quan tài hoặc ướp xác như các vị hoàng đế Trung Quốc trước đây. Người ta cho là quan tài đóng bằng gỗ trắc thối có khả năng giữ được xác lâu, không bị phân hủy. Ngoài ra, cây trắc thối thường gắn với các điển tích của Phật giáo, do đó ngày nay người ta làm những xâu tràng hạt với giá vài nghìn USD.
Quảng cáo