Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Hai, 30 tháng 3, 2015

THƯỚC ĐO GÓC

         Thước đo góc là dụng cụ đo lường ngành gỗ, hay còn gọi là thước đo độ là một dụng cụ hình tròn, bán nguyệt hoặc vuông thường làm bằng nhựa dẻo trong suốt dùng đo góc. Hầu hết các thước đo góc dùng đơn vị độ (°).
Thước đo góc ứng dụng nhiều trong cơ khí là kỹ thuật nhưng đặc biệt thường xuyên sử dụng trong trường học.
Thước đo góc thường phẳng, tuy nhiên một số loại công phu có thêm hai cần xoay giúp đo góc chính xác hơn.


Bài viết liên quan
  1. Dụng cụ đo lường ngành gỗ

Tìm hiểu về Thước đo góc

Thước đo góc thuộc nhóm máy và dụng cụ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Máy và dụng cụ trong xưởng gỗ gồm dụng cụ cầm tay, máy điện và máy hơi. Chọn đúng công cụ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đường cắt, mối ghép và an toàn cho thợ.

Cách chọn thước đo góc phù hợp

  • Chọn phụ kiện đi kèm (lưỡi, mũi, nhám, pin) tương thích.
  • Xác định khối lượng công việc: dùng gia đình, thợ lẻ hay xưởng sản xuất liên tục.
  • Kiểm tra nguồn điện (1 pha, 3 pha) hoặc khí nén đáp ứng yêu cầu của máy.
  • Ưu tiên hãng có linh kiện thay thế và dịch vụ bảo hành rõ ràng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Vệ sinh bụi, tra dầu và kiểm tra dây điện, ống hơi định kỳ.
  • Rút điện hoặc ngắt khí khi thay lưỡi, thay mũi.
  • Đọc hướng dẫn sử dụng, dùng đồ bảo hộ (kính, khẩu trang, bịt tai).

Câu hỏi thường gặp

Máy có bảo hành không?
Tùy hãng và model; Đông Hưng báo rõ thời gian bảo hành khi báo giá.

Có phụ tùng thay thế không?
Anh chị gửi tên máy, model qua Zalo để kiểm tra phụ tùng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ thước đo góc hoặc máy và dụng cụ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 29 tháng 3, 2015

TAY NẮM CÔN

Tay nắm côn là loại hardware, làm bằng antimon

Bài viết liên quan

Tìm hiểu về Tay nắm côn

Tay nắm côn thuộc nhóm tay nắm do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Tay nắm vừa có công năng mở – đóng cánh tủ, ngăn kéo vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho đồ nội thất. Kiểu dáng, chất liệu và màu xi nên đồng bộ với phong cách tủ bếp, tủ áo hoặc bàn làm việc.

Công dụng chính: Gắn lên cánh tủ, ngăn kéo để kéo mở, đồng thời trang trí sản phẩm.

Cách chọn tay nắm côn phù hợp

  • Chọn chiều dài tay nắm cân đối với kích thước cánh: cánh lớn nên dùng tay nắm dài.
  • Chất liệu phổ biến: hợp kim kẽm, nhôm, inox, nhựa; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc nhôm.
  • Màu xi (crom, niken, đen mờ, đồng) nên đồng bộ với bản lề, ray và phụ kiện khác.
  • Đo khoảng cách tâm lỗ (tâm – tâm) để chọn đúng tay nắm, nhất là khi thay thế tay nắm cũ.

Lắp đặt và bảo quản

  • Lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất tẩy mạnh làm mất lớp xi.
  • Dùng bulong có chiều dài bằng độ dày cánh + phần ăn ren, không để bulong quá dài gây kẹt.
  • Dùng dưỡng khoan (jig) để lỗ thẳng hàng giữa các cánh.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm có kèm bulong không?
Đa số tay nắm có kèm bulong tiêu chuẩn; với cánh dày khác thường anh chị nên báo để chọn bulong phù hợp.

Có bán số lượng lớn cho xưởng tủ bếp không?
Có, Đông Hưng báo giá sỉ theo mẫu và số lượng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tay nắm côn hoặc tay nắm? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Tư, 25 tháng 3, 2015

PHÂN LOẠI GỖ VIỆT NAM

Nhu cầu phân loại gỗ

Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước” (gọi tắt là Bảng 8 nhóm) do Bộ Lâm nghiệp ban hành theo quyết định số 1298-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 đã có những đóng góp to lớn cho ngành Lâm nghiệp nói riêng và cho nhiều ngành kinh tế khác nói chung. Đây được coi là một tài liệu rất quan trọng cho sản xuất, kinh doanh gỗ, là công cụ cho hoạch định nhiều chính sách trong quản lý, khai thác, sử dụng, thương mại gỗ ở nước ta.
Từ khi ra đời, Bảng 8 nhóm cũng đã có những tồn tại nhất định. Ngày nay, tài nguyên rừng, hoàn cảnh kinh tế nước ta đã có rất nhiều thay đổi, nên cần phải có bàng phân nhóm mới vừa có tính chất hài hòa với khu vực và quốc tế lại vừa phù hợp với thực tế.
Phanloaigo
2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp
Mục tiêu: Xây dựng được cơ sở khoa học làm căn cứ để phân nhóm gỗ Việt Nam và đề xuất được tiêu chuẩn phân nhóm mới.
Nội dung:
-       Tìm hiểu các tiêu chuẩn phân nhóm gỗ của nước ngoài.
-       Phân tích tiếp thu các văn bản phân nhóm gỗ trong nước.
-       Đề xuất cơ sở khoa học phân nhóm gỗ ở Việt Nam.
Phương pháp:
-       Nghiên cứu và kế thừa tài liệu.
-       Lấy ý kiến tại các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh gỗ và sử dụng.
-       Sử dụng phương pháp chuyên gia, hội thảo khoa học.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Tìm hiểu về tiêu chuẩn phân nhóm gỗ ở nước ngoài
Ở các nước tiên tiến, công tác phân nhóm gỗ đã phát triển ở mức độ cao với hệ thống tiêu chuẩn hóa khá đầy đủ và hoàn chỉnh. Mọi tiêu chuẩn về gỗ đều lấy đặc tính gỗ làm cơ sở, trong đó tính chất cơ lý gỗ đóng một vai trò quan trọng, quyết định. Trước hết, khối lượng thể tích (KLTT) được sử dụng thường xuyên nhất. Hội nghị quốc tế về gỗ nhiệt đới tại Geneve năm 1949 đã thống nhất: lấy KLTT của gỗ ở độ ẩm 12% để phân chia gỗ thành 5 nhóm (Nguyễn Đình Hưng, 1977). Trong khu vực, Malaysia, Indonesia,… sử dụng KLTT để phân gỗ thành 4 nhóm (Phạm Đình Sơn, 1991), Philippin phân thành 5 nhóm (L.J. Harmann, 1988).
Ngoài ra, một số tính chất gỗ khác cũng được sử dụng. Christian Scheiber (1965) lấy độ bền nén dọc để phân thành 5 nhóm cho gỗ nhiệt đới, Malaysia phân gỗ thành 4 “Nhóm cường độ” (Strength groups) (Phạm Đình Sơn, 1991).
Căn cứ vào độ bền uốn tĩnh, Anh và Đức phân gỗ thành 4 nhóm, Pháp và FAO chỉ 3 nhóm (L.J. Harzmann, 1988), Christian Scheiber (1965) phân gỗ nhiệt đới  thành 5 nhóm.
Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, công riêng khi uốn va đập,… cũng được lấy làm tiêu chuẩn áp dụng cho một mục đích sử dụng nhất định.
Hình thức sử dụng nhiều tính chất cơ vật lý gỗ để phân nhóm được áp dụng để xây dựng tiêu chuẩn gỗ xây dựng. Trong “Handbook of hardwood” (L.J. Harzmann, 1988) sử dụng cường độ uốn tĩnh, môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, cường độ nén dọc và cường độ uốn va đập để phân gỗ thành 5 nhóm. Sudan sử dụng cường độ uốn tĩnh, môđun đàn hồi khi uốn tĩnh, cường độ nén dọc và cường độ cắt dọc để phân 4 nhóm. Úc sử dụng 3 cường độ cơ bản:  uốn tĩnh, môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và cường độ nén dọc để phân gỗ tươi thành 7 hạng (S1 đến S7) và gỗ khô thành 8 hạng (SD1-SD8). FAO đã sử dụng KLTT, cường độ uốn tĩnh và cường độ nén dọc phân gỗ thành 5 nhóm, áp dụng cho gỗ Inđônêxia.
Độ bền tự nhiên cũng là một đặc tính rất quan trọng. Malaysia phân gỗ thành 4 nhóm (Phạm Đình Sơn,1991, YAP Fui It, 2004). New Sealand phân thành 5 cấp và theo 5 điều kiện môi trường sử dụng gỗ khác nhau, được FAO áp dụng cho gỗ Indonesia.

3.2. Phân tích tiếp thu các văn bản phân nhóm gỗ ở trong nước
Trước đây, ở nước ta đã hình thành phân hạng gỗ căn cứ vào độ bền tự nhiên kết hợp với đặc tính khác theo kinh nghiệm (nặng hay nhẹ, cứng hay mềm, màu sắc), chia thành 4 hạng: Hạng gỗ quý, hạng thiết mộc, hạng hồng sắc và hạng tạp mộc (Lê Văn Chung, 1963).
Năm 1921, Pháp ra Nghị định số 2657 quy định việc phân hạng gỗ ở Việt Nam thành 5 hạng: Hạng gỗ quý, hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và hạng tư dựa vào kinh nghiệm và thị hiếu.
Năm 1957, Bộ Nông Lâm – Tài chính ra Nghị định số 4 ND/LB quy định về phân hạng căn cứ vào mục đích sử dụng, trữ lượng rừng, khả năng cung cấp của ngành khai thác cùng với các yếu tố: cấu tạo gỗ, tính chất cơ vật lý, độ bền tự nhiên và khả năng gia công. Theo đó gỗ được phân chia thành 8 hạng.
Năm 1960, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 10-CP quy định chế độ tiết kiệm gỗ. Căn cứ theo đó, Tổng cục Lâm nghiệp đã ra Quyết định số 42-QĐ ban hành “Bảng phân loại 8 nhóm gỗ” căn cứ vào cường độ và khả năng sử dụng, trong đó KLTT đóng một vai trò quan trọng (L.J. Harzmann, 1988).
Ngày 26-11-1977, Bộ Lâm nghiệp ra Quyết định số 2198- CNR ra ban hành “Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước” trên cơ sở gộp các loại gỗ sử dụng ở phía Nam vào Bảng 8 nhóm gỗ với mục đích: Để tạm thời thống nhất việc phân loại gỗ sử dụng trong cả nước. Bảng 8 nhóm được Năm 1988, có điều chỉnh việc xếp hạng gỗ cho 4 loại gỗ và năm 1997 bổ sung thêm 8 loại gỗ, nâng tổng số loại gỗ lên 362.
Năm 1977, Nguyễn Đình Hưng (1977) đề xuất “Phân loại gỗ rừng Việt Nam” chuyển 8 nhóm thành 6 nhóm, lấy KLTT là tiêu thức chủ đạo; và năm 1995 đề xuất “Phân loại gỗ Việt Nam” gồm 5 nhóm căn cứ theo phẩm chất gỗ, kết hợp với những tiêu chuẩn phân loại theo mục đích sử dụng và giá gỗ trên thị trường.
Bảng 8 nhóm gỗ đã được phân tích gồm những tồn tại như sau:
-         Cơ sở khoa học để phân chia thành 8 nhóm chưa được rõ ràng, đặc biệt là ranh giới phân biệt giữa các nhóm V đến VIII.
-         Tên nhiều loại gỗ chưa chính xác, còn nhầm lẫn.
-         Nhiều loại gỗ sắp xếp chưa hợp lý.
-         Số lượng loại gỗ còn quá ít so với tài nguyên gỗ nước ta.
-         Việc phân chia gỗ thành 8 nhóm là quá nhiều.
3.3. Đề xuất cơ sở khoa học phân nhóm gỗ ở Việt Nam
3.3.1. Cơ sở khoa học:
-  Cấu tạo gỗ: Cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu nhất ảnh hưởng đến tính chất gỗ. Cấu tạo gỗ có thể xem là biểu hiện bên ngoài của tính chất (Lê Văn Tình, 1998). Trong hầu hết các bảng phân nhóm gỗ từ trước đến nay đều sử dụng một số đặc điểm cấu tạo để làm cơ sở phân nhóm gỗ, đó là: Màu sắc, mùi vị, thớ gỗ và mặt gỗ.
-  Tính chất vật lý: Khối lượng thể tích: KLTT là một chỉ số được quan tâm nhất vì nó có liên quan đến hầu hết các tính chất của gỗ, là trị số có tính thuyết phục nhất để dự đoán được nhiều tính chất của gỗ, là một chỉ số then chốt để dự đoán và đánh giá giá trị gỗ.
- Ứng suất nén dọc: Khả năng chịu nén dọc thớ của gỗ là tính chất rất ít biến động, dễ xác định và là một chỉ tiêu cơ học rất quan trọng để đánh giá ứng suất của gỗ.
- Ứng suất uốn tĩnh: ứng suất uốn tĩnh của gỗ là một ứng lực phức tạp, là chỉ tiêu quan trọng thứ hai sau ứng suất nén dọc.
-  Độ bền tự nhiên:  Phản ánh thời gian sử dụng gỗ qua đó đánh giá được giá trị.
Ngoài ra, các chỉ tiêu cơ lý như độ co rút, ứng suất khác, khuyết tật tự nhiên, khả năng gia công, hong sấy, bảo quản và khả năng sử dụng thông thường, ý nghĩa kinh tế, khoa học: Những số liệu, thông tin về giá trị kinh tế, ý nghĩa khoa học cũng cần được tham khảo để quyết định xếp nhóm.

3.3.2. Tiêu chuẩn phân nhóm gỗ ở Viêt Nam
a) Tiêu chuẩn chung: Tiêu chuẩn cơ là đặc tính tự nhiên của gỗ: cấu tạo, khuyết tật, tính chất vật lý, tính chất cơ học và độ bền tự nhiên của gỗ, trong đó KLTT là yếu tố chủ đạo.
Ngoài ra, khả năng sử dụng, khả năng gia công, hong sấy, bảo quản, đặc điểm cây gỗ. Ý nghĩa kinh tế cũng như giá cả gỗ, ý nghĩa khoa học,… được tham khảo để xử lý xếp nhóm.
b) Tiêu chuẩn từng nhóm:
Nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt:  Các loại gỗ quý, màu đẹp, vân nhiều và đẹp, hương thơm đặc biệt, được ưa chuộng hoặc có khả năng sử dụng cho trong công nghệ đồ mộc cao cấp đắt tiền, đồ mỹ nghệ, hàng mộc chạm khảm, hoặc những sản phẩm gỗ khác có giá trị rất cao, hoặc có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học và nghệ thuật.
Nhóm I đến V:

Nhóm gỗ
Tiêu chuẩn chính
Khả năng sử dụng
KLTT  (g/cm3)
Ứng suất nén dọc(kG/cm2)
Ứng suất uốn tĩnh(kG/cm2)
Độ bền tự nhiên(năm)
Cây lá kim
Cây lá rộng
Cây lá kim
Cây lá rộng
I
> 0,70
> 0,95
³ 450
³650
³1500
Trên 10
Các công trình xây dựng lâu dài, làm khung tầu thuyền, cầu, những bộ phận cần chịu lực lớn.
II
>0,60- ≤0,70
>0,80 – ≤0,95
³ 500-<650 p="">
³ 1200-<1500 p="">
5-10
Thích hợp với công nghiệp đóng tầu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc.
III
> 0,50 – ≤0,60
> 0,65 – ≤0,80
³ 350- <450 p="">
³ 350-<500 p="">
³ 800-<1200 p="">
3-5
Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao, công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng.
IV
> 0,40 -  ≤0,50
> 0,50 – ≤0,65
<350 p="">
³ 250-<350 p="">
³ 600-<800 p="">
1-3
Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố, với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, chống lò nhưng phải xử lý bảo quản. Một số loại dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông.
V
≤0,40
≤0,50
<250 p="">
<600 p="">
Dưới 1
Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn.

Các trường hợp ngoại lệ:
Nhóm I: Gỗ có KLTT nhỏ hơn nếu đáp ứng được yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhóm, có giá trị kinh tế cao, hoặc có đủ đặc tính cần thiết thoả mãn tốt cho công nghiệp đóng tàu thuyền đi biển.
Nhóm II: Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc hạng tốt, hoặc thoả mãn cho yêu cầu đặc biệt của các ngành công nghiệp khác như làm thùng đựng dung dịch lỏng, tiện, gọt, chạm trổ,…Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật khác và giá trị kinh tế của gỗ.
Nhóm III: Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thoả mãn một số yêu cầu sử dụng tương tự trong nhóm gỗ này. Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì các tính chất kỹ thuật, độ bền tự nhiên hoặc đường kính tối đa của loài cây gỗ không lớn (gỗ nhỡ), hoặc gỗ không phổ biến và giá trị kinh tế không cao.
Nhóm IV: Nếu gỗ nhẹ hơn tiêu chuẩn trên thì phải thích hợp đặc biệt với yêu cầu công nghiệp bóc, gỗ diêm,  gỗ văn phòng phẩm hoặc thỏa mãn cho công nghiệp giấy sợi,… Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của các nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật của gỗ, độ bền tự nhiên kém hoặc là cây gỗ nhỡ, giá trị kinh tế không cao.
Nhóm V: Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp, hoặc rất khó gia công, khó hong, sấy, khó bảo quản, phẩm chất kém.
Các loại gỗ khác

Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Tay nắm tủ là gì? Chất liệu, kiểu dáng, kích thước và cách chọn

TAY NẮM

Tay nắm (tiếng Anh: handle, knob, pull) là phụ kiện gắn lên cánh tủ, ngăn kéo, cửa để người dùng cầm, kéo, mở. Tay nắm vừa có chức năng sử dụng vừa là chi tiết trang trí quan trọng: cùng một bộ tủ, chỉ cần đổi tay nắm là phong cách sản phẩm có thể chuyển từ hiện đại sang cổ điển. Vì vậy chọn tay nắm cần cân nhắc cả kích thước, chất liệu, màu sắc lẫn cách lắp.

Chất liệu tay nắm phổ biến

  • Hợp kim kẽm, antimon: dễ đúc nhiều kiểu dáng, bề mặt mạ crom, niken, đồng giả cổ; dùng nhiều nhất cho tủ bếp, tủ áo.
  • Nhôm: nhẹ, không gỉ, hợp phong cách hiện đại tối giản, ví dụ tay nắm nhôm.
  • Inox, sắt mạ: bền, giá tốt, dùng cho tủ công nghiệp, tủ hồ sơ.
  • Đồng, gang: dùng cho đồ gỗ cổ điển, tủ thờ, cửa gỗ tự nhiên.
  • Gỗ: đồng bộ màu với sản phẩm, ví dụ tay nắm gỗ cao su 35x30x24mm.

Các kiểu tay nắm thường gặp

Kích thước tay nắm và khoảng cách lỗ vít

Tay nắm dạng thanh được gọi theo khoảng cách tâm hai lỗ vít (thường ký hiệu C/C), ví dụ 64, 96, 128, 160, 192mm… Đây là thông số quan trọng nhất khi thay thế tay nắm cũ: nếu khoảng cách lỗ không khớp, phải khoan lại cánh tủ. Khi đặt hàng nên ghi rõ khoảng cách lỗ, tổng chiều dài, màu mạ và số lượng.

Cách chọn tay nắm phù hợp

  • Theo kích thước cánh: cánh nhỏ, ngăn kéo nông dùng tay nắm núm hoặc thanh ngắn; cánh cao, ngăn kéo rộng dùng thanh dài để lực kéo đều.
  • Theo phong cách: tủ hiện đại chọn nhôm, inox, màu đen mờ; đồ gỗ cổ điển chọn đồng, antimon giả cổ.
  • Theo môi trường: khu vực ẩm (tủ lavabo, gần biển) nên dùng nhôm, inox hoặc mạ tốt để hạn chế ố.
  • Theo đồng bộ: một bộ sản phẩm nên dùng cùng một dòng tay nắm và cùng màu mạ.

Lưu ý khi lắp đặt

  1. Làm dưỡng khoan (mẫu định vị) để các lỗ trên nhiều cánh cùng vị trí, tay nắm thẳng hàng.
  2. Dùng bulong tay nắm đúng chiều dài: cánh 17–18mm thường dùng bulong M4 dài 20–25mm tùy loại tay nắm.
  3. Không siết quá lực làm móp mặt cánh hoặc tuôn ren trong thân tay nắm.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm 96mm và 128mm là gì? Đó là khoảng cách tâm giữa hai lỗ vít, không phải tổng chiều dài tay nắm.

Có dùng vít gỗ để bắt tay nắm được không? Tay nắm có lỗ ren nên dùng bulong tay nắm xuyên qua cánh; vít gỗ chỉ dùng với loại tay nắm bắt mặt trước có lỗ bắt vít.

Mua tay nắm giá sỉ

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp tay nắm, bulong tay nắm và phụ kiện ngành gỗ cho xưởng và đại lý. Liên hệ Zalo 0908 186 387 để được báo giá.

Thứ Hai, 23 tháng 3, 2015

K

  • kilning : Qui trình sấy phách gỗ nhân tạo trong điều kiện môi trường được kiểm soát một cách khoa học. Qui trình này được sử dụng trong lò sấy.
  • knob (n) tay nắm núm ( loại tay nắm tròn )
  • knock down fitting (n) vật tư tháo ráp
  • knock down furniture - KD (n) đồ gỗ lắp ráp ~ readey to asemble furniture (RTA), flat pack furniture
  • knuckle nail plate (n) pas râu là một loại hardware.

Tìm hiểu về K

K thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn k phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ k hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 22 tháng 3, 2015

C

  • C - lamp  ~ G - lamp (n) cảo chữ C
  • CA glue ~ super glue 502 ~ 502 glue: keo 502 
  • cable outlet (n) nắp luồn dây điện
  • cabinet lock (n) ~ door knop, khóa cửa 
  • cabinet knob (n) khóa tủ
  • cabinet slide: ray trượt tủ 
  • caliper (n): Thước kẹp dùng để đo kích thước chiều dầy, dài, rộng, độ sâu...
  • cambium (n), cambial zone: Tầng cambium hay tầng phát sinh tế bào gỗ.
  • canal (n): Ống dẫn Ex. Resin canal
  • canopy (n): Tán cây
  • cant (n): Gỗ hộp
  • capacity (n): Công suất
  • capacity to hold nail: Độ bền của đinh
  • capacity to hold screw: Độ bền bám vít
  • capillary (n, adj): Ống mao dẫn, mao quản
  • capillary structure (n): Cấu trúc mao dẫn
  • capillary force (n): lực mao dẫn hay áp suất thủy tĩnh trong mao mạch gỗ do sức căng bề mặt gây lên
  • carcase connector (n): phụ kiện liên kết khung.
  • carpenter (n) thợ mộc ~ woodworker ~ cabinetmaker
  • case (n): môi trường bên ngoài thanh gỗ
  • case-hardening Hiện tưởng ván gỗ mang ứng suất dư chưa được giải tỏa. Hiện tượng này chỉ được phát hiện sau khi xẻ hay dọc ván gỗ để làm mất cân bằng trạng thái ứng suất. Phần ván mới xẻ bị cong vào phía mặt cắt hoặc có dạng như khuyết tật cong lòng máng.
  • casein glue (n) keo cazein
  • caster (n) bánh xe
  • catalyst (n) chất xúc tác
  • carcass (n) khung, sườn, thùng gỗ
  • caul (n) tấm lót bánh dăm ở máy ép
  • CCA ( copper-chromium-arsenic): một loại thuốc bảo quản gỗ.
  • cedar (n): Gỗ tùng, một loại gỗ lá kim.
  • ceiling (n): trần
  • ceiling coil: Giàn nhiệt đặt gần trần lò sấy để làm ấm trần và mái lò, giúp ngăn ngừa ngưng tụ hơi nước.
  • cell (n), celluar (adj): Tế bào lingving cell: Tế bào sống
  • cell wall (n) Vách tế bào
  • cellulose (n) Xenlulô
  • cellulose chain (n) chuỗi xenlulô
  • cement (n) Xi măng
  • Cement - bonded particleboard: Một loại ván dăm tổng hợp làm từ 25-30% dăm và 70-75% xi măng Portland, khá nặng với khối lượng  thể tích khoảng 1200kg/m3 song rất bền với ầm môi trường thay đổi mạnh và khả năng chống cháy cao.
  • changeable knive (n) dao bào xoắn
  • chair back (n) tựa ghế sau
  • chair bracket (n): bás cho ghế
  • char (n), Charcoal (n) Than, than  củi Ex: Due to pyrolysis, the timber reverts to a char popularly known as charcoal.
  • charge (n) Mẻ gỗ sấy, tổng số gỗ được sấy cùng một lần trong lò sấy Ex: The driest board in the kiln charge
  • charging mechanism (n) Cơ chế nạp phôi dăm vào các bàn ép
  • check (v,n) vết nứt gỗ theo chiều dọc nhưng không xuyên suốt hết  tấm gỗ. Gỗ rạn là do ứng suốt căng trong quá trình làm khô gỗ.
  • cherry (n) gỗ anh đào
  • chip (v,n) băm thành dăm gỗ hay phần tử nhỏ, tạo nên ván dăm hoặc được nghiền thành bột gỗ để sản xuất ván sợi hay bột giấy để sản xuất giấy và được đo bằng đơn vị thể tích m3 gỗ đặc không kể vỏ Ex: timber may be saw or chipped.
  • chipboard (n) ván dăm ~ particleboard
  • chipper (n) máy băm dăm phiến
  • chopping board (n) thớt gỗ ~ cutting board
  • chuck (n) ngoàm cặp
  • circular saw (n) cưa đĩa
  • circulator (n) Quạt tuần hoàn
  • cladding (n) Vật liệu trang trí mặt ngoài nhà cửa công trình, hay lớp sơn phủ Ex: Wood has been the most popular cladding material in Finland for decades.
  • cleavage (n) Độ bền chịu tách ở mặt tiếp tuyến hay xuyên tâm
  • clipper (n) machine used to cut a sheet into specified widths. Máy cắt hay máy xén theo cạnh ngang.
  • clipped to size (n) cắt theo kích thước
  • clog (v) Cản trở hay bịt kín Ex: Extractives clog the wood
  • closing distance (n) khoảng cách đóng
  • CNC router (n) máy soi tự động, máy CNC
  • coal (n) thán đá
  • coat (v) phủ, bao phủ
  • coating (n) lớp phủ ngoải
  • CoC (n) chain of costudy, là tiêu chuẩn về chuỗi hành trình sản phẩm gỗ do hội đồng quản trị rừng thế giới ban hành lần đầu vào năm 1993. 
  • coefficient (n) Hệ số, chỉ số. Ex: Coefficient of heat trasmission
  • cohesive failure (n) Sự gãy mối liên kết keo trong vùng chất dán
  • coil header (n) ~ manifold Ống góp, phần ống nối các đầu ống ( thường có đường kính bé hơn về một phía
  • coil pipe (n) Ông dẫn nhiệt của bộ phận trao đổi nhiệt thường có đường kính nhỏ 
  • coil radiating surface Bế mặt tỏa nhiệt - Tồng diện tích bề mặt giàn nhiệt không bị cách nhiệt
  • coil roofing nails (n) đinh đóng pallet trơn
  • collapse (n,v) móp méo, hiện tượng co rút không bình thường xảy ra trên điểm bão hòa thớ gỗ, thường được phát hiện qua bề mặt gợn sóng của ván gỗ sấy
  • collector (n) Bộ hấp thụ nhiết mặt trời của các lò sấy năng lượng mặt trời.
  • Cottonwood (n) ~  Eastern cottonwood, Eastern poplar, Carolina poplar, Populus deltoides, American cottonwood: Gỗ Dương Lá Rung
  • continuous press (n) máy ép ván hoạt động liên tục
  • combustible (adj) ~ flammble, dễ cháy
  • compartment (adj) mẻ, Ex: Comprtmetn kiln, mẻ sấy
  • composite material (n) Vật liệu tổng hợp
  • compressed fiberboard (n) Ván sợi ép, ván có khối lượng riêng > 400kg/m3
  • compression strength (n) độ bền nén, khả năng chống lực tác động làm ngắn cấu trúc gỗ khi ép theo chiều dọc thớ gỗ.
  • compression wood (n) gỗ nén ở gỗ lá kim. Đây là vùng gỗ không bình thường được sinh ra ở gỗ lá kim để chống lại các tác nhân làm cho thân gỗ không thẳng như gió, nền đất nghiêng... Các tế bào không bình thường phát triển bị nén của thân cây, đặc trưng bởi hàm lượng linhin cao hơn, góc nghiêng của các bó xenlulo lớn hơn so với các tế bào bình thường, dẫn đến co rút dọc thớ lớn hơn, gây nên hiện tượng nút ngang thớ gỗ.
  • concrete furniture (n); nội thất làm bằng bê tông
  • concealed hinge (n) bản lề bật
  • concealed hydraulic hinge (n) bản lề bật hơi, bản lề giảm chấn
  • condensate (n) nước ngưng tụ, nước tạo bởi từ quá trỉnh làm lạnh hơi nước.
  • conditoning treatment (n) điều hòa, xử lý điều hòa. Mục đích của điều hòa trong sấy gỗ là đưa một lượng ẩm vào lớp ngoài của ván gỗ để giải tỏa hoặc giảm ứng suất dư trong gỗ sấy.
  • coniferous (adj) thuộc gỗ cây hạt trần, gọi chung là tùng bách hay gỗ lá kim Ex Abie spp, Araucaria spp...
  • connecting bolt (n) ốc liên kết 
  • connector bolt (n) bu lông liên kết
  • connection Fitting (n) phụ kiện liên kết
  • connection Screw (n) vít liên kết
  • connection screw and sleeve with M6 thread (n) ốc và ống liên kết với đường ren M6
  • connector tecnology (n) kỹ thuật liên kết
  • consumable (n) thiết bị cầm tay Ex. Heavy duty screw clam dụng cụ kẹp hay cảo. 
  • Consistency (n) độ đặc của vữa bột giấy là tỷ lệ phần trăm khối lượng gỗ trên khối lượng nước.
  • Constituent (n) thành phần hóa học Ex: Chemical analysis on wood reveals the existence of four constituents: cellulose, hemicellulose, lignin and extractives
  • Conventional drying: phương pháp sấy gỗ quy chuẩn
  • Cordless sander (n) máy chà nhám không dây
  • countersunk screw without tip (n) ốc đầu loe miệng không có đầu mồi
  • countersunk screw with tip (n) ốc đầu loe miệng có đầu mồi
  • countersunk collar (n) vòng đai cho đầu loe miệng
  • cover cap (n) nắp đậy
  • cover cap for hinge arm (n) nắp logo cho tay bản lề
  • cover cap for hinge cup (n) nắp cho chén bản lề
  • cover cap made of plastic (n) nắp đậy bằng nhựa
  • cover cap made of real wood (n) nắp đậy bằng gỗ
  • circular saw blade (n) lươi cưa tròn
  • cross dowel (n) chốt ngang
  • cross slot screwdriver (n) vít pake
  • cupboard (n) ~ sideboard,  a piece of furniture or a closet with shelves and doors, esp. for dishes and canned food: I put the cans of beans in the cupboard. tủ búp phê
  • cut to width (n) xẻ ván theo chiều dài
  • cutting board (n) thớt gỗ;chopping board
  • cutting tool (n) dụng cụ cắt
  • cyanoacrylates(n) super glue, krazy glue, keo 502, keo nóng, tên gọi theo thương hiệu keo con voi

MÁY CHÀ NHÁM CẠNH

Máy chà nhám cạnh là loại máy chế biến gỗ, chuyển chà nhám cạnh của sản phẩm gỗ.

Máy chà nhám cạnh
Máy chà nhám cạnh

Bài viết liên quan
  1. Máy chế biến gỗ

Tìm hiểu về Máy chà nhám cạnh

Máy chà nhám cạnh thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn máy chà nhám cạnh phù hợp

  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.

Lắp đặt và bảo quản

  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.
  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.
  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ máy chà nhám cạnh hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

QUI TRÌNH CHÀ NHÁM

        Qui trình chà nhám là một khâu quan trọng trong sản xuất gỗ. Trước tiên gỗ được chà nhám thô, tiếp theo trà nhám tinh để sơn, chà nhám sơn lót và cuối cùng là đánh bóng. Tuy theo yêu cầu của sản phẩm sẽ có qui trình chà nhám cho phù hợp.

Bài viết liên quan
  1. Nhám vải.
  2. Súng bắn sơn.
  3. Máy trà nhám.

Tìm hiểu về Qui trình chà nhám

Qui trình chà nhám thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn qui trình chà nhám phù hợp

  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.

Lắp đặt và bảo quản

  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.
  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.
  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ qui trình chà nhám hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

H

  • handle (n) tay nắm
  • handicraft (n) thủ công mỹ nghệ
  • hand pallet truck (n) xe nâng tay
  • hand spray gun (n) súng phun sơn
  • hand saw (n) cưa tay
  • hand stroke belt sander (n) máy chà nhám băng thân ngang 
  • hardness (n) độ cứng là khả năng gỗ chống lại các vết lõm và ma sát. Độ cứng được đo bằng Newton và là lực cần thiết để ấn một quả bóng 11,3mm sâu vào trong thân gỗ đến đường kính quả bóng
  • hard maple (n) gỗ thích cứng
  • hardwood (n) Thuật ngữ dùng để chỉ gỗ của của các loại cây là rộng,  một năm thay lá hai lần (Angiosperms). Thuật ngữ này không liên quan đến độ cứng thật sự của gô.
  • Hi gloss Acrylic (n) gỗ Acrylic
  • high frequency jointing board machine (n) máy ghép gỗ cao tần
  • high speed steel (n) thép gió
  • high speed steel drill (n) mũi khoan
  • hinge (n) bản lề
  • hinge without silent system (n) bản lề không tích hợp giảm chấn
  • HMA - Hardwood Manufacturers Association
  • hollow chisel mortiser (n) máy đục mộng vuông
  • hot log bath (n) hấp gỗ
  • hex head wood screw (n) vít đầu lục giác
  • hexagon nut (n) con tán lục giác, tán sáu cạnh, đai ốc sáu cạnh
  • hexagon nut with flange (n) con tán lục giác sáu cạnh có vòng đệm liền
  • hexagon domed cap nut (n) con tán lục giác có đai ốc mũ
  • hexagon nut with non-metallic insert (n) tán keo
  • heartwood (n) tâm gỗ là các lớp gỗ phía trong của thân cây đang lớn, không chứa các tế bào gỗ đang phát triển. Tâm gỗ thường sậm màu hơn dát gỗ, tuy nhiên không phải lúc nào cũng phân biệt rõ ràng màu sắc giữa hai phần này.
  • hexangonal key (n) khóa lục giác
  • hexangonal socket (n) ~ hex  key, allen key, allen wrench đầu lục giác Ex: drive bolts with hexagonal sockets in their heads
  • hexagon nut (n) tán sáu cạnh, đai ốc sáu cạnh
  • hexagon nut with flange (n) tán sáu cạnh có vành, đai ốc sáu cạnh có vành
  • HPVA - Hardwood Plywood & Veneer Association

Thứ Sáu, 20 tháng 3, 2015

W

  • walnut (n) gỗ óc chó, hạt óc chó
  • walnut lumber (n) gỗ óc chó
  • wardrobe furniture (n): Tủ quần áo
  • wardrobe rall (n) thanh treo quần áo
  • wardrobe rall, aluminium (n) thanh treo quần áo bằng nhôm
  • wardrobe rall, steel (n) thanh treo quần áo bằng sắt
  • wardrobe rall  elbow, welded(n) thanh treo quần áo dạng cong
  • wallboard coating (n) sơn ván lót vách
  • warp (n): Cong vênh là sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng ban đầu, thường xảy ra trong quá trình làm khô gỗ. Các dạng cong vêch: cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại.
  • washers (n) long đền
  • WCMA - Wood Componet manufacturers Association
  • White ash (n) gỗ tần bì   
  • White hard maple (n) gỗ thích cứng ~ hard maple ~ rock maple ~ sugar maple ~ white maple
  • White poplar (n) ~Populus tremuloides, Popple, American aspen Gỗ dương lá rung
  • white oak (n) gỗ sồi trắng
  • weight (n) khối lượng của gỗ phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ, nghĩa là tỷ lệ phần tử gỗ so với khoảng không. Chỉ số khối lượng của mỗi loại gỗ được tính bằng kg/m3 khi độ ẩm đạt 12%.
  • wood (n) gỗ Ex: woody part of the trunk,  phần gỗ của thân cây
  • wood adhesives (n) keo dán gỗ
  • wood coating (n) sơn gỗ
  • wooden coat hanger (n) móc áo gỗ
  • wood chip (n) dăm gỗ
  • wood drill (n) mũi khoan gỗ
  • wood filler (n) bột trám trét gỗ ~ mastic for wood ~ wood putty
  • wood floor coating (n) sơn ván sàn
  • wood hardener (n) là loại hóa chất sơn cho gỗ
  • wood log (n) lõng gỗ tròn
  • wood material (n) nguyên liệu gỗ
  • wood pellet (n) gỗ viên nén
  • wood processing (n) chế biến gỗ
  • wooden (adj) làm bằng gỗ Ex: wooden structure công trình, cấu trúc làm bằng gỗ 
  • wooden box (n)  hộp gỗ
  • wooden bowl (n)  chén gỗ
  • wooden handicraft coating (n) sơn thủ công mỹ nghệ
  • wooden toy (n) đồ chơi gỗ
  • wooden game (n) đồ chơi làm bằng gỗ
  • wooden beech dowels (n) chốt gỗ sồi
  • wooden powder (n) mùn cưa, 
  • wooden spoon (n) muỗng gỗ
  • wood screw 4x30 - yellow zinc plated (n) vít bắt gỗ 4x30, xi bảy màu
  • wool steel (n) bùi nhùi sời thép
  • wooden rubber dowels (n) chốt gỗ cao su
  • wood thickness (n) bề dầy gỗ
  • working life (n): Thời gian song, được tính từ lúc bắt đầu cho chất đóng rắn tới khi dung dịch  keo không còn khả năng khuấy đều hoặc bôi tráng lên bề mặt vật dán trong điều kiện bình thường
  • work benches (n) ghế làm việc
  • wood supply chain (n) chuỗi cung cấp cho ngành gỗ
  • woodworking machine (n) máy chế biến gỗ
  • woodworking tips: các mẹo làm mộc, hay là các tip trong ngành gỗ 
  • woodworking technology (n) công nghệ chế biến gỗ
  • wide belt sander machine (n) máy chà nhám thùng
  • wide belt sanding paper (n) nhám thùng giấy 
  • weight (n): khối lượng của gỗ phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ hay tỷ lệ phân tử gỗ so với khoảng không. Chỉ số khối lượng của mỗi loại gỗ được tính bằng kg/m3 khi độ ẩm đạt 12% 
  • wettabillity (n): khả năng tráng của chất lỏng lên bề mặt chất rắn. Khả năng tráng của keo dán càng cao khi góc mép giữa các tiếp tuyết với bề mắt vật dán và bề mặt giọt keo dán càng nhỏ.
  • wrench (n) chìa vặn đai ốc, chìa vặn vít, chìa vặn, cờ lê, lực vặn.

THIẾT KẾ NỘI THẤT

      Thiết kế nội thất, interior design, là sự sắp xếp các đồ đạc một cách hợp lý, phối hợp hài hòa giữa bố cục, màu sắc và ánh sáng trong một không gian nhất định. Thiết kế nội thất không chỉ đơn thuần là phân bổ các phòng, bố trí các phương tiện sinh hoạt, mà trên hết thiết kế nội thất là sự phối hợp hài hòa giữa màu sắc, ánh sáng, thẩm mỹ kiến trúc, các vật trang trí (có khảo sát cả các yếu tố tinh thần, tâm linh…) để tạo nên một môi trường sống thuận tiện, thoải mái. Do vậy, thiết kế nội thất có thể coi là một công tác tổng hợp của nghệ thuật, mỹ thuật và khoa học kỹ thuật.
      Các khóa học thiết kế nội thất cơ bản: mỹ thuật cơ bản, thiết kế đồ họa nội thất, triển khai bản vẽ cơ bản...

Bài viết liên quan
  1. Thiết kế ngoại thất

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2015

SÚNG BẮN ĐINH ST

Súng bằn đinh ST là một loại máy cầm tay


SÚNG BẮN ĐINH ST
Súng bắn đinh ST

Bài viết liên quan
  1. Đinh ST
  2. Đinh công nghiệp

Tìm hiểu về Súng bắn đinh st

Súng bắn đinh st thuộc nhóm đinh và dụng cụ bắn đinh do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Đinh công nghiệp và dụng cụ bắn đinh là giải pháp liên kết nhanh cho đóng pallet, thùng gỗ, khung sofa, hậu tủ và nhiều công đoạn sản xuất nội thất.

Công dụng chính: Bắn hoặc đóng để liên kết chi tiết gỗ, bọc nệm, đóng gói.

Cách chọn súng bắn đinh st phù hợp

  • Chọn loại đinh (F, T, U, ST, đinh cuộn) đúng với súng đang dùng.
  • Chiều dài đinh khoảng 2–3 lần độ dày chi tiết cần ghim.
  • Kiểm tra áp lực khí nén yêu cầu của súng và máy nén.
  • Chọn đinh mạ kẽm cho sản phẩm dùng ngoài trời hoặc nơi ẩm.

Lắp đặt và bảo quản

  • Đeo kính bảo hộ, không chĩa súng vào người.
  • Tra dầu cho súng hơi theo hướng dẫn, xả nước bình khí nén hằng ngày.
  • Bảo quản đinh nơi khô để tránh gỉ và kẹt băng đinh.

Câu hỏi thường gặp

Một hộp đinh có bao nhiêu cây?
Tùy loại và quy cách; anh chị hỏi Đông Hưng qua Zalo để có thông tin đúng mã hàng.

Súng bắn đinh có bảo hành không?
Chính sách bảo hành tùy hãng và model, Đông Hưng sẽ báo rõ khi báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ súng bắn đinh st hoặc đinh và dụng cụ bắn đinh? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

B

  • ball bearign runner (n) ray bi
  • ball bearing runner 2 steps (n) ray bi 2 tầng
  • ball bearing runner 2 steps
  • bamboo (n) tre
  • bamboo product (n) sản phẩm làm từ tre
  • band saw ( n) máy cưa vòng, máy cưa lọng
  • band saw blade (n) lưỡi cưa vòng, lưỡi cưa lọng
  • band tension indicator ~ Indication tension (n) đồng hồ báo độ căng của lưỡi cưa
  • bark (n) : vỏ cây
  • barker (n): máy bóc vỏ cây
  • basic density (n): khối lượng thể tích cơ bản, được tính dựa trên khối lượng gỗ ở điều kiện khô kiệt và thể tích gỗ ở điều kiện tươi.
  • basswood (n) gỗ đoạn
  • bastard sawn board (n): ván gỗ với các vòng năm tạo góc 30 và 60 với bề mặt ván.
  • batch (n) : một mẻ hay lô gỗ được sấy.
  • batch dryer (n): Lò sấy theo từng mẻ.
  • bearer (n)~Bolster: trụ kê, đà kê chông gỗ, được đặt giữa hai kiện gỗ hoặc giữa kiện gỗ và mặt phẳng chứa kiện gỗ, để tao khoảng trống đưa càng xe nâng vào.
  • bed fitting (n): Phụ kiện giường 
  • bed fitting, adjustable height (n): Pas giường điều chỉnh độ cao
  • bed fitting with cranked hook-in part (n): Pas giường dạng móc cong
  • Bed joint angle left (n) Pas giường bên trái
  • Bed joint angle right (n) Pas giường bên phải
  • Bed machining Equiment (n) thiết bị máy sản xuất giường
  • bedroom cabinet (n): Tù phòng ngủ
  • bed hook plate (n): pas móc giường
  • beech (n) gỗ dẻ gai
  • beetle (n) : gỗ giẻ, là một loại gỗ lá rộng.
  • bench cushion (n)
  • bend (v) : uống cong, làm cong  
  • bend wood (n) gỗ uống cong
  • bending strength : độ bền uốn cong
  • blade (n): lưỡi dao
  • bleach (n): tẩy trắng
  • blender (n) thiết bị  trộn keo
  • blending : trộn keo
  • block (n): khúc gỗ, long gỗ được cưa ngắn từ cây gỗ tròn dài.
  • blockboard (n): ván mộc
  • blood albumin glue (n): keo albumin ( Albumin có trong máu động vật)
  • board (n): ván gỗ Ex: rubber board
  • boil (v): luộc
  • boiler (n): nồi hơi
  • bolster ~ bearer (n) trụ kê gỗ, kệ kê gỗ
  • bolt (n) bulông
  • bolt lock (n) khóa bu lông
  • bolt head (n) đầu ốc, đầu bulông 
  • bolt hole (n) lỗ bulông, lỗ chốt
  • bond (v), (n): kết dính giữa chất dán dính với vật dán, liên kết.
  • bond failure/Adhesive joint failure (n) Sự gãy mối liên kết
  • bonding: quá trình dán dính
  • bone glue (n): keo xương
  • bookcase (n) tủ sách
  • bookshelf (n) kệ sách
  • botanical name (n): Tên khoa học của thực vật học
  • bottle-neck check: nứt cổ chai
  • bound water (n): Nước liên kết, nước nằm trên tế bào gỗ, có liên kết hóa học với các thành phần gỗ qua các liên kết hydro  
  • bow (n): hiện tượng cong hình cung của gỗ, hay mặt gỗ bị mo theo chiều dài.
  • box - pilling: Phương pháp xếp gỗ khác nhau về chiều dài trong cùng kiện trước khi hong phơi hay sấy. Các ván gỗ dài nhất được xếp ở phía ngoài, các ván gỗ ngắn hơn được xếp ở phía trong và được đóng so le ở hai đầu kiệng gỗ để tạo cân bang trong vận chuyển và giảm tỉ lệ cong vệnh gỗ khi sấy.
  • bracket (n): bás là phụ kiện ngành gỗ làm bằng kim loại Ex: Chair bracket 
  • brass table top lock (n) khóa bàn on off
  • branch (n): cành nhánh 
  • brittleness (adj): Tính giòn, dễ gãy, dễ vỡ
  • brown rot: Hiện tượng mục gỗ hay loại nấm làm mục gỗ tấn công chủ yếu thành phần xenlulô của gỗ, làm cho gỗ chuyển sang sẫm màu dưới tác động của áp suất gỗ có khuynh hướng bở vụn ra.
  • brush sanding machine (n) máy chà nhám chổi
  • bubble nail (n) đinh dù nhựa, đinh đế nhựa 
  • bubble roll (n)  xốp bóp nổ, xốp khí, xốp giảm chấn ~ air bubble sheet rolls, bubble wrap.
  • building material (n): Vật lieu xây dung
  • burner (n): Lò đốt
  • bubble wrap: màng bong bóng

Thứ Tư, 18 tháng 3, 2015

A

  • accessory  (n) phụ kiện a   n. -ries 1 s.t. that adds to or enhances an item: Accessories to cars, like a stereo or telephone, make them more useful and enjoyable. 2 small items of furniture, such as bots, nuts, screws...
  • accessory bag (n) túi phụ kiện thường kèm theo hàng lắp ráp
  • abrasive cloth (n) nhám vải
  • abrasive disc (n) nhám dĩa, nhám tròn
  • abrasive belt (n) nhám vòng, nhám băng
  • abrasive sheet (n)  nhám tờ
  • abrasive paper sheet (n) nhám tờ giấy
  • abrasive cloth sheet (n) nhám tờ vải
  • abrasive wide paper belt (n) Nhám thùng giấy
  • abrasive wide cloth belt (n) Nhám thùng vải
  • abrasive roll (n) Nhám cuộn
  • additive (n) Chất phụ gia hay chất độn vào keo dán
  • adequate (n) Vật dán Ex: An adhesive is used to hold two adherends together under normal use conditions
  • adhesion (n) Sự kết dính của 2 bề mặt
  • adhesive  (n) Keo dán, chất kết dính   adj. able to stick or join s.t. to s.t. else: I used adhesive tape to stick a note on the door. 
    n. a substance that sticks: Glue is an adhesive.
  • adhesive tape transparent (n) băng keo trong
  • adjustable screw (n) tăng đơ
  • adult wood (n) gỗ thành thục
  • AHEC : Hội đồng xuất khẩu gỗ cứng Hoa Kỳ
  • AHMI : Appchilan Hardwood Manufacturers, Inc
  • air bubble sheet rolls (n) xốp bóp nổ, xốp khí ~ bubble roll 
  • air screw driver (n) súng bắn vít ~ screw gun
  • aluminum turntable bearing (n) ~ aluminum tunrtable swivel,  mâm xoay, được làm băng nhôm
  • ash (n) Gỗ tần bì
  • architect (n) kiến trúc
  • article number ~ cat No (n)  mã số
  • AWMA : American Walnut Manufacturers Association

NHÁM CUỘN JB5 - 6"

Nhám cuộn JB5 - 6" là loại vật tư đánh bóng, được dùng để trà nhám tay hoặc máy.

nhám cuộn JB5
Nhám cuộn JB5
Bài viết liên quan
  1. Nhám vải
  2. Nhám vải cuộn JB5-4"

Thông tin nhanh: NHÁM CUỘN JB5 - 6"

Tên hàngNHÁM CUỘN JB5 - 6"
Nhóm hàngNhám & vật tư chà nhám
Cỡ6 inch
Công dụngCắt theo chiều dài cần dùng để quấn trục, làm băng nhám hoặc chà tay.
Hướng dẫn chọnNhám cuộn

Lưu ý khi sử dụng

  • Chọn khổ rộng và độ hạt theo công đoạn.
  • Bảo quản khô ráo để nhám không cong, bong hạt.

Sản phẩm cùng nhóm

Cần báo giá sỉ NHÁM CUỘN JB5 - 6"? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387.

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

KEO NÓNG

       Keo nóng còn gọi là  keo 502 hay keo dán sắt. Tên tiếng anh là cyanoacrylates. Trong ngành gỗ keo nóng được dùng với mùn cưa để trám lỗ đen, vết nứt...

Keo nóng
Keo nóng


Bài viết liên quan
  1. Keo 502
  2. Bột trám trét gỗ

Tìm hiểu về Keo nóng

Keo nóng thuộc nhóm keo do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Keo và chất kết dính trong ngành gỗ dùng để ghép tấm, dán veneer, dán cạnh, trám khe và chống thấm. Mỗi loại keo có thời gian khô, độ bám và khả năng chịu nước khác nhau, nên cần chọn theo vật liệu và điều kiện sử dụng.

Công dụng chính: Dán, ghép, trám các chi tiết gỗ trong sản xuất đồ gỗ.

Cách chọn keo nóng phù hợp

  • Xem yêu cầu chịu nước, chịu nhiệt của sản phẩm hoàn thiện.
  • Cân nhắc thời gian mở (open time) và thời gian ép phù hợp tốc độ sản xuất của xưởng.
  • Đọc kỹ hướng dẫn và bảng thông số (TDS) của nhà sản xuất trước khi dùng.
  • Xác định bề mặt dán: gỗ – gỗ, gỗ – kim loại, gỗ – kính hay nhựa.

Lắp đặt và bảo quản

  • Đậy kín nắp sau khi dùng, để nơi thoáng mát, tránh nắng trực tiếp.
  • Dùng hết trong hạn sử dụng; keo đã tách lớp hoặc vón cục không nên dùng.
  • Bề mặt dán phải sạch bụi, khô, không dính dầu.

Câu hỏi thường gặp

Keo có dùng được cho ván MDF, MFC không?
Phần lớn keo gỗ dùng được cho ván công nghiệp; anh chị cho biết ứng dụng cụ thể để Đông Hưng tư vấn loại phù hợp.

Có bán theo thùng, can lớn không?
Có. Đông Hưng cung cấp theo lẻ và theo thùng cho xưởng sản xuất.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ keo nóng hoặc keo? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2015

BỘT TRÁM TRÉT GỖ

      Bột trám trét gỗ là loại chất kết dính chuyên dùng để khắc phục các khuyết tật mắt đen, nứt, thiếu cạnh...
 wood mastic, mastic for wood, wood putty, wood fille

bột trám trét gỗ
Bột trám trét gỗ



Bài liên quan

Tìm hiểu về Bột trám trét gỗ

Bột trám trét gỗ thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn bột trám trét gỗ phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ bột trám trét gỗ hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2015

GỖ THÀNH PHẨM

           Gỗ thành phẩm, phôi thành phẩm hay gỗ chính phẩm, là sản phẩm chính trong dây truyền sản xuất cưa xẻ. Gỗ thành phẩm có qui cách cụ thể  chiều dài, rộng, dầy được tình bằng mm hay inch.

gỗ thành phầm
Gỗ cao su thành phẩm



Bài liên quan
  1. Gỗ cao su
  2. Gỗ tràm
  3. Gỗ keo
  4. Gỗ thông
  5. Gỗ Sồi

Tìm hiểu về Gỗ thành phẩm

Gỗ thành phẩm thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ thành phẩm phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ thành phẩm hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Quảng cáo