Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Bảy, 26 tháng 9, 2026

Thanh treo quần áo tủ áo: loại ống, đế đỡ và cách lắp

Thanh treo quần áo là phụ kiện bắt buộc của tủ áo: một ống kim loại gắn ngang trong khoang tủ, đỡ hai đầu bằng đế (bát) treo. Chọn đúng loại ống, đế và chiều cao lắp giúp tủ chứa được nhiều đồ, thanh không võng và dễ lấy quần áo.

Các loại thanh treo

LoạiĐặc điểmGhi chú
Ống trònPhổ biến, dễ lắp, giá tốtMóc áo có thể xoay trượt
Ống oval / chữ nhậtCứng hơn theo phương đứng, móc áo không xoayThẩm mỹ hiện đại
Ống có đèn LEDChiếu sáng khoang tủCần nguồn điện, bố trí dây
Tay treo nâng hạKéo thanh treo xuống thấpCho tủ cao sát trần

Vật liệu thường gặp: thép mạ crom, inox, nhôm hợp kim. Nơi ẩm nên chọn inox hoặc nhôm.

Kích thước lắp đặt tham khảo

  • Khoảng cách từ mặt trên thanh tới nóc khoang: đủ để móc áo lên xuống dễ dàng (thường vài cm).
  • Khoang treo áo dài, váy: chiều cao khoang lớn hơn nhiều so với khoang treo áo sơ mi, quần gấp.
  • Tâm thanh treo nằm khoảng giữa chiều sâu lòng tủ để áo không cọ cánh và hậu tủ.
  • Nhịp dài nên thêm đế đỡ giữa để thanh không võng khi treo nhiều đồ.

Cách lắp

  1. Đo lòng tủ, cắt ống ngắn hơn khoảng hở giữa hai vách một chút để đưa vào đế.
  2. Đánh dấu hai đế cùng cao độ, bắt vít chắc vào vách.
  3. Đặt ống vào đế, kiểm tra thăng bằng.
  4. Với ván MFC mỏng, dùng vít đủ dài nhưng không xuyên qua mặt bên kia.

Lỗi thường gặp

  • Thanh võng: nhịp quá dài, ống mỏng hoặc không có đỡ giữa.
  • Đế tuột: vít bắt vào lỗ đã tuôn – dịch vị trí hoặc dùng tán cấy.
  • Móc áo cọ cánh: tâm thanh treo quá gần mặt trước.

Xem thêm: bản lề giảm chấn, ray trượt ngăn kéo cho tủ áo.

Mua thanh treo quần áo ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Keo dán cạnh (keo hạt hotmelt): cách chọn và dùng cho máy dán cạnh

Keo dán cạnh là keo nóng chảy (hotmelt) dạng hạt, dùng trong máy dán cạnh để dán nẹp chỉ PVC, ABS lên cạnh ván MFC, MDF. Keo được nung chảy trong bể keo, lăn lên cạnh ván, sau đó chỉ được ép vào và keo nguội lại tạo mối dán gần như tức thì.

Keo dán cạnh khác keo nhiệt dạng cây dùng cho súng bắn keo cầm tay: công thức, độ nhớt và nhiệt độ làm việc được thiết kế riêng cho máy dán cạnh.

Keo EVA và keo PUR

Tiêu chíKeo EVAKeo PUR
Phổ biếnRất phổ biến, giá hợp lýDùng cho hàng cao cấp
Chịu nước, chịu nhiệtTrung bìnhTốt – phù hợp tủ bếp, nhà tắm
Đường keoDày hơnMỏng, gần như không thấy
Bảo quảnDễ, để nơi khôKỵ ẩm, cần máy có bể keo kín và vệ sinh kỹ

Chọn keo dán cạnh

  • Màu keo: trắng cho ván màu sáng, tự nhiên/trong cho ván vân gỗ, màu tối cho ván đen – để đường keo không lộ.
  • Loại nhiệt độ: chọn đúng khoảng nhiệt nhà sản xuất khuyến cáo cho máy của xưởng (máy tự động và máy cầm tay có yêu cầu khác nhau).
  • Độ nhớt: phù hợp tốc độ băng tải; keo quá đặc lăn không đều, quá loãng dễ chảy.
  • Xem bảng thông số kỹ thuật (TDS) của hãng để cài nhiệt độ bể keo và con lăn.

Sử dụng đúng kỹ thuật

  1. Làm nóng máy đến đúng nhiệt độ trước khi chạy ván.
  2. Cạnh ván phải sạch, khô; nhiệt độ xưởng quá lạnh làm keo nguội nhanh, bám kém.
  3. Không để keo nằm lâu trong bể nóng khi ngừng máy – keo sẽ cháy, sẫm màu, giảm độ bám.
  4. Vệ sinh bể keo định kỳ, không trộn lẫn hai loại keo khác nhau.

Lỗi thường gặp

  • Chỉ bong: nhiệt thấp, lượng keo ít, cạnh ván bụi, hoặc chỉ thiếu lớp lót.
  • Đường keo đen, lộ: keo cháy do quá nhiệt hoặc chọn sai màu keo.
  • Keo kéo sợi: nhiệt độ hoặc độ nhớt không phù hợp tốc độ máy.

Xem thêm: các loại keo dán gỗ, ván MDF.

Mua keo dán cạnh ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Chân tăng chỉnh tủ: chân nhựa, chân kim loại và cách chọn

Chân tăng chỉnh (chân điều chỉnh độ cao) là phụ kiện gắn dưới đáy tủ, có ren để vặn lên xuống. Chân giúp tủ đứng thăng bằng trên nền không phẳng, nâng đáy tủ khỏi sàn để tránh ẩm, nước lau nhà, và tạo khoảng hở cho len chân tủ.

Các loại chân tăng chỉnh

LoạiĐặc điểmỨng dụng
Chân nhựa có kẹp len chânChịu lực tốt, có kẹp gắn tấm len chân che phía trướcTủ bếp dưới, tủ lavabo
Chân kim loại trang tríLộ ra ngoài, nhiều màu (inox, đen, vàng)Tủ áo, tủ tivi, kệ phong cách hiện đại
Đế tăng chỉnh nhỏNúm vặn thấp gắn vào đáyKệ, bàn, tủ nhỏ cần cân bằng nhẹ

Chọn chân tăng chỉnh

  • Khoảng chỉnh cao phù hợp thiết kế len chân và độ lệch nền.
  • Tải trọng: tổng tải tủ + đồ chứa chia cho số chân; tủ bếp có mặt đá cần chân chịu lực tốt.
  • Số chân: tủ dài nên thêm chân ở giữa để đáy không võng.
  • Nơi ẩm, tiếp xúc nước ưu tiên chân nhựa kỹ thuật hoặc inox.

Lắp đặt

  1. Đánh dấu vị trí chân gần các vách chịu lực của tủ.
  2. Bắt đế chân vào đáy tủ bằng vít gỗ hoặc bulong theo lỗ có sẵn.
  3. Đặt tủ vào vị trí, vặn từng chân để tủ thăng bằng (dùng thước thủy).
  4. Gắn len chân vào kẹp sau khi đã chỉnh xong.

Lợi ích so với kê tủ trực tiếp

  • Đáy tủ không hút ẩm từ nền, bền hơn đặc biệt với ván MFC, MDF.
  • Dễ vệ sinh, dễ chỉnh khi nền nhà lún, lệch theo thời gian.
  • Cánh tủ thẳng khe vì thân tủ không bị vặn xoắn.

Xem thêm: bánh xe đồ gỗ, pas, ke góc.

Mua chân tăng chỉnh tủ ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Nẹp chỉ nhựa PVC dán cạnh ván: phân loại, độ dày và cách chọn

Nẹp chỉ nhựa PVC (chỉ dán cạnh, edge banding) là dải nhựa mỏng dán lên cạnh ván MDF, MFC, ván dán sau khi cắt. Chỉ dán cạnh che lõi ván, chống ẩm xâm nhập, chống va đập và tạo thẩm mỹ đồng bộ với bề mặt.

Các loại chỉ dán cạnh

LoạiĐặc điểmPhù hợp
Chỉ PVCPhổ biến, giá hợp lý, nhiều màu, dẻoĐa số tủ, bàn, kệ
Chỉ ABSKhông chứa clo, dễ tái chế, xén mép đẹpHàng xuất khẩu, khách yêu cầu vật liệu thân thiện
Chỉ acrylic (3D)Trong suốt, tạo hiệu ứng chiều sâuCánh bóng gương, nội thất cao cấp
Chỉ giấy melamineMỏng, rẻChi tiết khuất, hàng giá thấp

Chọn độ dày và bản rộng

  • Độ dày: chỉ mỏng (khoảng 0,4–0,5mm) cho cạnh khuất, ít va chạm; chỉ dày (1–2mm) cho cạnh trước, mặt bàn, nơi hay va đập.
  • Bản rộng: lớn hơn độ dày ván vài mm để máy xén bỏ phần thừa (ván 18mm thường dùng bản 21–22mm).
  • Màu: chọn theo mã màu của ván; nên so mẫu thật dưới ánh sáng ban ngày.
  • Mặt sau chỉ có lớp lót (primer) để keo bám – kiểm tra lớp này khi nhập hàng mới.

Cách dán cạnh

  1. Cạnh ván phải phẳng, sạch bụi, không mẻ.
  2. Dán bằng máy dán cạnh tự động hoặc máy cầm tay với keo hotmelt đúng nhiệt độ.
  3. Xén đầu, xén mép, bo góc và cạo keo thừa.
  4. Đánh bóng cạnh để chỉ trong và đều màu.

Lỗi thường gặp

  • Chỉ bong: nhiệt keo thấp, cạnh ván bụi hoặc chỉ không có lớp lót tốt.
  • Đường keo lộ đen: chọn keo trắng/trong cho ván sáng màu.
  • Chỉ bạc trắng ở mép khi xén: dao xén cùn hoặc chỉ kém chất lượng.

Xem thêm: keo nhiệt, keo dán gỗ.

Mua nẹp chỉ nhựa dán cạnh ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Ván MFC là gì? Cấu tạo, phân loại và cách chọn ván MFC

Ván MFC (Melamine Faced Chipboard) là ván dăm gỗ được phủ lớp giấy trang trí tẩm keo melamine, ép dưới nhiệt độ và áp suất cao. Đây là vật liệu phổ biến nhất cho tủ áo, tủ bếp, bàn làm việc và nội thất văn phòng sản xuất hàng loạt nhờ giá hợp lý, nhiều màu vân và bề mặt chống trầy khá tốt.

Cấu tạo ván MFC

  • Lõi ván dăm: dăm gỗ (thường từ gỗ rừng trồng) trộn keo, ép thành tấm. Lớp dăm mặt mịn, lớp giữa thô hơn.
  • Lớp melamine: giấy trang trí in màu, vân gỗ, vân đá… tẩm keo melamine, phủ lên hai mặt ván.
  • Cạnh ván sau khi cắt để lộ lõi dăm, cần dán nẹp chỉ nhựa để thẩm mỹ và chống ẩm.

Phân loại MFC

LoạiNhận biếtỨng dụng
MFC thườngLõi màu vàng nâu tự nhiênTủ áo, bàn, kệ, nội thất văn phòng nơi khô ráo
MFC chống ẩmLõi thường có màu xanhTủ bếp, tủ lavabo, nơi độ ẩm cao

Độ dày phổ biến từ 9mm đến 25mm, trong đó 17–18mm dùng nhiều nhất cho thân tủ; khổ tấm phổ biến 1220 × 2440mm. Thông số chính xác theo từng nhà máy.

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểmHạn chế
Giá thấp hơn MDF phủ melamine cùng độ dàyCạnh cắt thô, bắt buộc phải dán cạnh
Bề mặt chống trầy, dễ lau chùi, không cần sơnKhông sơn lại, khó sửa khi bề mặt hỏng
Nhiều màu, vân đồng đều giữa các lôLực giữ vít kém hơn gỗ tự nhiên, không phay tạo hình sâu được
Ổn định kích thước, ít cong vênhNgấm nước ở cạnh sẽ trương nở nếu dán cạnh không kín

MFC hay MDF?

MFC phù hợp đồ nội thất dạng hộp, mặt phẳng, cần giá tốt. Ván MDF phù hợp khi cần sơn màu, phay chỉ, tạo hình cánh tủ. Nhiều xưởng dùng MFC cho thân tủ và MDF cho cánh để cân bằng chi phí và thẩm mỹ.

Kinh nghiệm gia công ván MFC

  • Cắt bằng máy cưa có lưỡi mồi (lưỡi cắt rạch) để mặt melamine không bị mẻ.
  • Dán cạnh bằng nẹp PVC hoặc ABS với keo hotmelt ngay sau khi cắt để lõi không hút ẩm.
  • Dùng ốc liên kết (ốc cam, minifix) và chốt gỗ thay cho vít bắt thẳng vào cạnh ván.
  • Bắt vít cần khoan mồi, không siết quá lực làm tuôn lỗ.
  • Chọn tiêu chuẩn phát thải phù hợp thị trường: E1, E0; hàng xuất Mỹ cần CARB P2 / TSCA.

Phụ kiện đi kèm tủ MFC

Tủ ván MFC thường dùng bản lề bật giảm chấn, ray trượt ngăn kéo, tay nắm và pas, ke góc – tất cả đều có tại Đông Hưng.

Mua phụ kiện cho ván MFC ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 22 tháng 1, 2023

Keo 502 Dùng Chám Chét Gỗ

Bài này tập trung vào cách dùng keo 502 để chám, trét vết nứt và mắt gỗ. Xem tổng quan phân loại và ứng dụng keo 502 tại bài Keo 502 – phân loại và ứng dụng, và các bước dán chuẩn tại Hướng dẫn sử dụng keo 502.

 

KEO 502 là gì ?

1. Công dụng của keo 502


- Với khả năng tạo kết dính cao và nhanh chóng của mình, keo 502 giúp dán dính các vật dụng có chất liệu đa dạng, từ gỗ, nhựa, đá quý, vải, cho tới hợp kim... 

- Thành phần hóa học keo 502 gồm. Methylene Chloride, Ethyl Acetate, Toluene.. các chất này cho độ kết dính chắc chắn và khô gần như ngay lập tức, đảm bảo độ bền mối dán rất lâu.


- Công dụng, cũng là ưu điểm nổi trội của loại keo này là có thể tự dính vào nhau với khả năng đông cứng cực nhanh.

  + Ưu điểm này thì chúng ta có thể sử dụng keo để dán các vật liệu khó dán khi đã qua xử lý đặc biệt về bề mặt, hoặc các sản phẩm có bề mặt bằng po-ly-ê-te-len. 

Về chất liệu thì keo 502 phát huy công dụng hiệu quả nhất trên các loại nhựa mềm. Nhựa cứng không nên sử dụng keo 502 vì độ bám dính không được phát huy tối đa, hơn thế keo cũng để lộ các vệt màu trắng làm mất đi tính thẩm mỹ của bề mặt sản phẩm sau khi dán. Nhìn chung thì keo 502 sẽ phù hợp hơn cho việc dán các vị trí ở góc khuất. Với các vị trí mặt tiền, người ta sẽ thay thế bằng các loại keo trong suốt.




2. Những lưu ý khi sử dụng keo 502


Keo 502 có 2 đặc trưng:

+ Là khô cực nhanh

+ Và cũng cực độc (nếu tiếp xúc với lượng lớn và trong thời gian dài.

Chính vì vậy, quá trình sử dụng cần có một số lưu ý để đảm bảo hiệu quả và sự an toàn.

*Để đảm bảo hiệu quả: vì keo có thời gian khô cực nhanh, chỉ trong vòng từ 3 – 5 giây, nên nếu không căn chỉnh các mối dán một cách cẩn thận thì gần như là không còn cách để khắc phục khi keo khô, buộc phải gỡ và dán lại. 


* Cách tốt nhất là nên căn chỉnh thật kỹ càng, chính xác rồi mới cho keo với một lượng vừa đủ, ép chặt và giữ trong 5 – 10 giây. Lưu ý là thao tác phải nhanh, gọn.


*Để đảm bảo sự an toàn: keo 502 có mùi thơm ngọt, nhưng lại không hề thân thiện với sức khỏe của con người do thành phần của nó chủ yếu là các chất hóa học độc hại. Nếu tiếp xúc với lượng lớn hoặc trong thời gian dài mà không có các biện pháp bảo vệ hợp lý thì người dùng rất dễ bị ngộ độc, mất kiểm soát, thậm chí là dẫn đến tử vong. Ngoài ra, nếu không cẩn thận để keo dính lên các vị trí da nhạy cảm như mắt, mặt... thì sẽ bị bỏng, thậm chí là mù lòa.

* Chính vì vậy, hãy nhớ nhưng yêu cầu sau đây khi sử dụng keo 502:

+Chỉ làm việc với keo 502 nơi thoáng khí, đủ ánh sáng

+Đeo bao tay, khẩu trang chống độc và kính mắt

+Mặc quần áo lao động

+Không làm việc với keo trong thời gian quá dài.

Quý khách có nhu cầu mua hàng, mua số lượng lớn hoặc cần tư vấn xin vui lòng liên hệ hotline/zalo: 0933034768

  • Khách hàng mua sỉ liên hệ số tel/zalo/viber : 0984.022.099



 

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2023

Túi zipper

Cấu tạo của túi Zipper

Nếu nói về chủng loại thì túi zipper đáy đứng thuộc dòng bao bì nilon. Túi zipper còn có tên gọi khác là Ziplock hoàn toàn khác so với những loại bao bì nilon khác nhưng về cấu tạo thành phần thì vẫn có điểm chung nhất định.

Hầu hết túi zipper nói chung và bao zipper đáy đứng nói riêng được làm từ vật liệu chính là nhựa Polyethylene (viết tắt là nhựa PE).

Túi zipper


Với đặc tính không màu, không mùi, mềm dẻo, độ bền cao và cách li nước cũng như bụi bẩn cực tốt, nhựa PE không chỉ được ứng dụng làm túi zipper mà còn hầu hết các loại bao bì.

Điểm khác biệt lớn nhất của túi zipper đó chính là có khoá miệng túi. Điều này sẽ tạo ra sự kín đáo, cách li hoàn toàn sản phẩm bên trong với môi trường bên ngoài. Nếu muốn tạo ra môi trường chân không thì chỉ việc rút khí bên trong rồi khoá lại là xong. Không những thế, túi zipper còn có khả năng tái sử dụng, cực kì tiện lợi và tiết kiệm.

#donghung #tui_zipper #zipper_bag

Tìm hiểu về Túi zipper

Túi zipper thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn túi zipper phù hợp

  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.
  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.
  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ túi zipper hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 13 tháng 1, 2023

Que hàn

 

Que hàn là những loại điện cực hàn hồ quang (hàn thép, inox, …) trong quá trình hàn, que hàn giữ vai trò là bổ sung kim loại hàn và tạo ra hồ quang. Gồm 2 phần chính đó là que hàn và lõi bọc thuốc. - Đường kính que hàn hay còn được gọi là đường kính lõi que được quy ước bởi TCVN 3734-89, có kích thước từ 1.6 - 6m.

Tìm hiểu về Que hàn

Que hàn thuộc nhóm máy và dụng cụ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Máy và dụng cụ trong xưởng gỗ gồm dụng cụ cầm tay, máy điện và máy hơi. Chọn đúng công cụ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đường cắt, mối ghép và an toàn cho thợ.

Cách chọn que hàn phù hợp

  • Ưu tiên hãng có linh kiện thay thế và dịch vụ bảo hành rõ ràng.
  • Chọn phụ kiện đi kèm (lưỡi, mũi, nhám, pin) tương thích.
  • Xác định khối lượng công việc: dùng gia đình, thợ lẻ hay xưởng sản xuất liên tục.
  • Kiểm tra nguồn điện (1 pha, 3 pha) hoặc khí nén đáp ứng yêu cầu của máy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Rút điện hoặc ngắt khí khi thay lưỡi, thay mũi.
  • Đọc hướng dẫn sử dụng, dùng đồ bảo hộ (kính, khẩu trang, bịt tai).
  • Vệ sinh bụi, tra dầu và kiểm tra dây điện, ống hơi định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Máy có bảo hành không?
Tùy hãng và model; Đông Hưng báo rõ thời gian bảo hành khi báo giá.

Có phụ tùng thay thế không?
Anh chị gửi tên máy, model qua Zalo để kiểm tra phụ tùng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ que hàn hoặc máy và dụng cụ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Ba, 3 tháng 1, 2023

Pas L đồng thau



 Pas L đồng thau là miếng pas có hình chữ L dùng để trang trí vào chân bàn, chân gế, cạnh tủ. Pas L có chất liệu là đồng thau và có hai màu là màu bạc hoặc là màu vàng.

Brass L pas are L-shaped pieces of pas used to decorate table legs, chair legs, and cabinet edges. Pas L is made of brass and is available in two colors, silver or gold.

Tìm hiểu về Pas L đồng thau

Pas L đồng thau thuộc nhóm phụ kiện khóa, chốt, pas do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Khóa, chốt và pas liên kết là những chi tiết nhỏ nhưng quyết định độ chắc chắn, an toàn và tiện dụng của đồ nội thất như tủ, giường, bàn, kệ.

Công dụng chính: Liên kết, gia cố, đỡ hoặc hoàn thiện chi tiết đồ gỗ.

Cách chọn pas L đồng thau phù hợp

  • Xác định vị trí lắp (cánh tủ, ngăn kéo, khung giường, chân bàn) và tải trọng cần chịu.
  • Kiểm tra độ dày ván, khoảng cách lỗ và kích thước bulong/vít đi kèm.
  • Chọn chất liệu và lớp xi phù hợp môi trường; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc mạ kẽm tốt.
  • Với khóa, chọn loại có chìa khóa riêng hoặc chìa chủ tùy nhu cầu quản lý.

Lắp đặt và bảo quản

  • Siết vít vừa lực, kiểm tra lại độ khít sau vài tuần sử dụng.
  • Tra dầu nhẹ cho ổ khóa, chốt trượt định kỳ để hoạt động êm.
  • Khoan lỗ đúng tâm, đúng đường kính theo hướng dẫn của phụ kiện.

Câu hỏi thường gặp

Pas, chốt có nhiều kích thước không?
Có. Anh chị gửi ảnh hoặc kích thước mẫu cũ để Đông Hưng đối chiếu đúng mã.

Mua lẻ vài cái có được không?
Đông Hưng bán cả lẻ và sỉ; liên hệ Zalo để kiểm tra tồn kho.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ pas L đồng thau hoặc phụ kiện khóa, chốt, pas? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 2 tháng 9, 2022

Bản lề máy may

Các tên gọi khác: Bản lề máy may, bản lề bán nguyệt, bản lề máy khâu

tên tiếng anh: sewing machine hinges, drop flap hinge invisible table hinge

Bản lề máy may
Bản lề máy máy 




Tìm hiểu về Bản lề máy may

Bản lề máy may thuộc nhóm bản lề do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Bản lề quyết định bộ phận chuyển động (cánh tủ, nắp, mặt bàn) mở – đóng có êm, thẳng và bền hay không. Trên thị trường có bản lề bật (âm), bản lề lá, bản lề giảm chấn, bản lề kính và nhiều loại chuyên dụng khác.

Công dụng chính: Liên kết cánh tủ với thân tủ, cho phép cánh mở – đóng.

Cách chọn bản lề máy may phù hợp

  • Chọn số lượng bản lề theo chiều cao và trọng lượng cánh.
  • Ưu tiên bản lề giảm chấn cho tủ bếp, tủ áo để đóng êm, bền cánh.
  • Kiểm tra đường kính chén (thường 35mm) và độ dày ván.
  • Xác định kiểu cánh: trùm ngoài, trùm nửa hay lọt lòng để chọn độ cong (thẳng, cong vừa, cong nhiều).

Lắp đặt và bảo quản

  • Khoan chén đúng độ sâu, đúng khoảng cách mép cánh.
  • Chỉnh 3 chiều bằng vít điều chỉnh để cánh thẳng khe.
  • Tránh treo vật nặng lên cánh tủ làm xệ bản lề.

Câu hỏi thường gặp

Bản lề cong và thẳng khác nhau thế nào?
Khác nhau ở vị trí cánh so với thân tủ: thẳng cho cánh trùm ngoài, cong vừa cho trùm nửa, cong nhiều cho lọt lòng.

Có bản lề cho cánh kính, cánh nhôm không?
Có loại chuyên dụng, anh chị liên hệ để được tư vấn mã phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ bản lề máy may hoặc bản lề? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 8 tháng 1, 2022

Chỉ Vener

Chỉ Veneer dán cạnh, hay veneer dán cạnh, chỉ gỗ tự nhiên… là tên gọi cho cùng một loại sản phẩm. Sau khi phủ bề mặt cho các loại ván, cốt gỗ công nghiệp, thì việc dán phần cạnh để hoàn thành tấm gỗ là công đoạn cuối cùng để mang tới sự hoàn hảo nhất cho tấm gỗ.




Chỉ dán cạnh được dùng để che phủ phần cạnh bị lộ ra sau khi gia công các loại ván nhân tạo: ván MDF, ván Ép; ván dăm (particle board)… giúp làm tăng tính thẩm mỹ cũng như tăng tuổi thọ của sản phẩm. Chỉ dán cạnh giúp cho sản phẩm có bề ngoài giống gỗ đồng nhất, cũng như giúp giảm thiểu việc xâm nhập của các nhân tố gây hư hại cho gỗ như…nước, hóa chất; ngoài ra chỉ dán cạnh cũng giúp hạn chế việc thoát Formandehide từ trong gỗ nhân tạo ra ngoài. Ban đầu việc dán cạnh phải dùng chỉ cạnh veneer và được thực hiện thủ công và rất tỷ mỉ. Tuy nhiên, ngày nay máy móc được sử dụng để làm tăng năng suất sản phẩm, nhất là trong các sản phẩm sản xuất hàng loạt: cửa, tủ, bàn ghế…

 

Tìm hiểu về Chỉ Vener

Chỉ Vener thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn chỉ Vener phù hợp

  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ chỉ Vener hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 30 tháng 8, 2020

Kiểm tra nồng độ chì trong sơn gỗ

    Tiếng Anh là lead Test, lead Content. Phơi nhiễm chì không chỉ, Lượng nguyên tố chì (Pb) tan tồn tại trong hợp chất sơn có đơn vị là % theo khối lượng. Các sản phẩm, hàng hóa sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ phải được thông tin đầy đủ tiêu chuẩn cơ sở trên bao bì, nhãn mác, trong đó các chỉ tiêu bắt buộc phải công bố là hàm lượng chì, hàm lượng các chất hữu cơ bay hơi (VOC), độ bám dính, độ cứng bề mặt, thời gian khô, màu sắc, độ bóng; các chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật và phải đảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, phân phối và sử dụng. TIÊU CHUẨN XUẤT KHẨU: Chứng nhận đạt tiêu chuẩn BSCI đối với hàng xuất khẩu.Tất cả các sản phẩm đều được kiểm tra ( test) tại Third Party với các cơ quan quốc tế uy tín như : BV,SGS,...về 3 yếu tố : nồng độ chì trong sơn ( lead test ), độ bám dính sơn ( adhesion test ) và kết cấu sản phẩm ( quality test ).

Tìm hiểu về Kiểm tra nồng độ chì trong sơn gỗ

Kiểm tra nồng độ chì trong sơn gỗ thuộc nhóm sơn và vật tư hoàn thiện do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Sơn và vật tư hoàn thiện tạo màu, độ bóng và lớp bảo vệ cho sản phẩm gỗ. Kết quả phụ thuộc nhiều vào khâu chà nhám, trét, lót và điều kiện thi công.

Cách chọn kiểm tra nồng độ chì trong sơn gỗ phù hợp

  • Chọn hệ sơn (PU, NC, gốc nước, dầu) theo yêu cầu độ bền, mùi và môi trường sử dụng.
  • Chọn độ bóng (mờ, bán bóng, bóng) theo phong cách sản phẩm.
  • Làm mẫu thử màu trên đúng loại gỗ trước khi sơn hàng loạt.
  • Tuân thủ tỷ lệ pha, dung môi và thời gian khô của nhà sản xuất.

Lắp đặt và bảo quản

  • Thi công nơi thông thoáng, đeo khẩu trang phòng độc.
  • Chà nhám nhẹ giữa các lớp, lau sạch bụi trước khi phủ lớp tiếp.
  • Đậy kín thùng sơn, bảo quản nơi mát, xa nguồn lửa.

Câu hỏi thường gặp

Bột trét và sơn lót có cần thiết không?
Có. Bột trét lấp lỗ, khe; sơn lót giúp bề mặt phẳng và lớp phủ bám tốt, tiết kiệm sơn phủ.

Đông Hưng có nhám dùng cho khâu sơn không?
Có đủ nhám tờ, nhám cuộn, nhám xốp cho từng lớp sơn.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ kiểm tra nồng độ chì trong sơn gỗ hoặc sơn và vật tư hoàn thiện? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Pas nối giường

Pas nối giường

Tìm hiểu về Pas nối giường

Pas nối giường thuộc nhóm phụ kiện khóa, chốt, pas do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Khóa, chốt và pas liên kết là những chi tiết nhỏ nhưng quyết định độ chắc chắn, an toàn và tiện dụng của đồ nội thất như tủ, giường, bàn, kệ.

Công dụng chính: Liên kết, gia cố, đỡ hoặc hoàn thiện chi tiết đồ gỗ.

Cách chọn pas nối giường phù hợp

  • Kiểm tra độ dày ván, khoảng cách lỗ và kích thước bulong/vít đi kèm.
  • Chọn chất liệu và lớp xi phù hợp môi trường; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc mạ kẽm tốt.
  • Với khóa, chọn loại có chìa khóa riêng hoặc chìa chủ tùy nhu cầu quản lý.
  • Xác định vị trí lắp (cánh tủ, ngăn kéo, khung giường, chân bàn) và tải trọng cần chịu.

Lắp đặt và bảo quản

  • Siết vít vừa lực, kiểm tra lại độ khít sau vài tuần sử dụng.
  • Tra dầu nhẹ cho ổ khóa, chốt trượt định kỳ để hoạt động êm.
  • Khoan lỗ đúng tâm, đúng đường kính theo hướng dẫn của phụ kiện.

Câu hỏi thường gặp

Pas, chốt có nhiều kích thước không?
Có. Anh chị gửi ảnh hoặc kích thước mẫu cũ để Đông Hưng đối chiếu đúng mã.

Mua lẻ vài cái có được không?
Đông Hưng bán cả lẻ và sỉ; liên hệ Zalo để kiểm tra tồn kho.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ pas nối giường hoặc phụ kiện khóa, chốt, pas? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 19 tháng 1, 2018

Vít Phong

Vít phong hay còn gọi là vít gỗ răng xoắn.
Lag screw

Vít Phong
Vít Phong

CAC bài viết khác
  • Vít
  • Vít lục giác
  • Vít hai đầu răng
  • Vít ren thưa

Tìm hiểu về Vít Phong

Vít Phong thuộc nhóm ốc vít, bulong do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Ốc vít, bulong là vật tư liên kết được dùng nhiều trong sản xuất nội thất, đóng tủ bếp, giường, bàn ghế và lắp ráp đồ gỗ công nghiệp. Chọn đúng loại ren, đường kính và chiều dài giúp mối ghép chắc, không lỏng theo thời gian và dễ tháo lắp khi bảo trì.

Công dụng chính: Bắt trực tiếp vào gỗ, ván MDF, ván dăm để ghép chi tiết, bắt phụ kiện.

Cách chọn vít Phong phù hợp

  • Xác định vật liệu cần bắt: gỗ tự nhiên, ván MDF, MFC, ván dán hay kim loại – mỗi loại cần kiểu ren khác nhau.
  • Chiều dài nên bằng độ dày chi tiết cần ghép cộng thêm phần ăn vào chi tiết nền, tránh xuyên thủng mặt đối diện.
  • Ưu tiên lớp xi mạ (kẽm, niken, đen) phù hợp môi trường: nơi ẩm như tủ bếp, nhà tắm nên chọn loại chống gỉ tốt.
  • Kiểm tra đầu vít/bulong (lục giác, bake, pozi) để chuẩn bị đúng mũi vặn.

Lắp đặt và bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, để trong hộp kín, tránh lẫn quy cách.
  • Khoan mồi trước khi bắt vào gỗ cứng hoặc cạnh ván để tránh nứt.
  • Không siết quá lực làm tuôn ren, nhất là với ván MDF, MFC.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng vít hay bulong cho đồ gỗ?
Vít dùng cho liên kết cố định, nhanh; bulong kết hợp tán cấy hoặc ốc liên kết phù hợp mối ghép cần tháo lắp nhiều lần như giường, bàn.

Mua số lượng lớn có giá sỉ không?
Đông Hưng báo giá theo số lượng và quy cách, anh chị gửi danh sách qua Zalo để được báo giá nhanh.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ vít Phong hoặc ốc vít, bulong? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 30 tháng 11, 2017

XÚT GIẶT NHÁM

Xút giặt nhám hay còn gọi xút tẩy nhám . Quy cách bao 25kg , nồng độ 98%, Màu Trắng, thể rắn. Xút để tẩy giặt Vải nhám đã qua sử dụng khi chà nhám gỗ thông hay các gỗ có nhiều nhựa.
Xút giặt nhám
Xút giặt nhám

Tìm hiểu về Xút giặt nhám

Xút giặt nhám thuộc nhóm vật tư chà nhám do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Chà nhám là khâu quyết định độ phẳng và độ mịn bề mặt trước khi sơn hoặc phủ dầu. Chọn đúng độ hạt (grit), chất liệu hạt mài và dạng nhám (tờ, cuộn, đĩa, băng) giúp tiết kiệm vật tư và thời gian chà.

Công dụng chính: Chà tay chi tiết, chà lót giữa các lớp sơn trong xưởng gỗ.

Cách chọn xút giặt nhám phù hợp

  • Chọn dạng nhám theo máy đang dùng: máy chà rung, máy chà tròn, máy chà băng hay chà tay.
  • Gỗ nhiều nhựa, bề mặt sơn lót nên dùng loại nhám chống bết (có lớp phủ stearate).
  • Không nhảy cóc quá nhiều cấp hạt, vết xước cũ sẽ còn lại sau khi sơn.
  • Chà thô với hạt nhỏ số (P60–P100), chà trung gian P120–P180, chà mịn trước sơn P220 trở lên.

Lắp đặt và bảo quản

  • Thay nhám khi hạt đã mòn hoặc bết – chà tiếp chỉ làm nóng và cháy bề mặt.
  • Bảo quản nhám nơi khô, tránh ẩm làm cong giấy và bong hạt.
  • Chà theo chiều thớ gỗ, vệ sinh bụi giữa các lần chà.

Câu hỏi thường gặp

Nhám số bao nhiêu dùng trước khi sơn?
Thông thường chà hoàn thiện gỗ ở P180–P240; chà giữa các lớp sơn lót dùng P320–P400. Tùy hệ sơn, anh chị nên theo hướng dẫn của hãng sơn.

Đông Hưng có cắt nhám cuộn theo kích thước không?
Anh chị gửi kích thước cần dùng qua Zalo để được tư vấn và báo giá.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ xút giặt nhám hoặc vật tư chà nhám? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017

BĂNG KEO THỦY TINH

Băng keo thủy tinh
fiberglass tape

Băng keo thủy tinh là gì?

Băng keo thủy tinh (băng keo sợi thủy tinh, fiberglass tape) là loại băng keo có gia cường sợi thủy tinh, cho độ bền kéo rất cao và khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt. Trong ngành gỗ và đóng gói, băng keo thủy tinh dùng để niêm phong, cố định và gia cố những vị trí cần độ chắc chắn hơn băng keo thường.

Đặc điểm

  • Có sợi thủy tinh gia cường, chịu lực kéo cao, khó rách.
  • Độ bám dính tốt, chịu nhiệt và chịu ẩm hơn băng keo giấy thường.
  • Dùng để bó, gia cố kiện hàng nặng, cố định chi tiết khi ép/dán.

Công dụng

Băng keo thủy tinh dùng để niêm phong thùng hàng nặng, bó kiện gỗ, cố định tấm ván khi vận chuyển và gia cố mối ghép tạm thời. Nhờ độ bền cao, băng keo giữ chắc trong quá trình bốc xếp, hạn chế bung tuột.

Ứng dụng trong ngành gỗ

Sản phẩm cần thiết cho khâu đóng gói, vận chuyển của xưởng gỗ, kho hàng và đơn vị giao nhận. Là vật tư tiêu hao đóng gói, băng keo thủy tinh nên được dự trữ đủ cho hàng nặng, cồng kềnh.

Mua băng keo thủy tinh giá sỉ ở đâu?

Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ băng keo thủy tinh, băng keo và vật tư đóng gói ngành gỗ với giá tốt cho xưởng và đại lý. Liên hệ Zalo/Hotline 0908186387 để nhận báo giá.

Băng keo thủy tinh là gì?

Băng keo thủy tinh (băng keo sợi thủy tinh, filament tape) là băng keo có các sợi thủy tinh chạy dọc bên trong lớp màng, giúp chịu lực kéo cao hơn nhiều so với băng keo trong thông thường. Băng rất khó đứt theo chiều dọc nên được dùng để đai, bó và cố định hàng.

Ứng dụng trong xưởng nội thất

  • Cố định cánh tủ, ngăn kéo khi vận chuyển để không bung ra.
  • Bó các thanh gỗ, phụ kiện dài thành bó gọn.
  • Gia cố đáy thùng carton hàng nặng, dán kín kiện xuất khẩu.
  • Thay dây đai cho kiện nhỏ, nhẹ.

Lưu ý khi dùng

  • Không dán trực tiếp lên bề mặt sơn, veneer đã hoàn thiện – keo có thể để lại vết hoặc bóc theo lớp sơn. Nên lót xốp hơi hoặc giấy trước.
  • Dán trên bề mặt sạch, khô để keo bám đủ lực.
  • Cắt bằng dao sắc hoặc dao cắt băng keo chuyên dụng vì sợi thủy tinh khó xé tay.
  • Kiện nặng nên kết hợp dây đai và màng PE.

Xem thêm: các loại băng keo.

Mua băng keo thủy tinh ở đâu? Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

GỖ DƯƠNG

Gỗ Dương có dát gỗ màu trắng, sọc nâu. Tâm gỗ từ nâu xám nhẹ đến nâu nhạt. Gỗ Dương lá Rung là loại gỗ xốp, mặt gỗ thô. Vân gỗ thẳng ít khuyết tật

Cottonwood, Eastern cottonwood, Eastern poplar, Carolina poplar, Populus deltoides, American cottonwood
Gỗ Dương Lá Rung
Gỗ Dương Lá Rung
Cây Gỗ Dương Lá Rung
Cây Gỗ Dương Lá Rung

Các loại gỗ khác
  • Gỗ Trăn
  • Gỗ Tần Bì
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Tìm hiểu về Gỗ dương

Gỗ dương thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ dương phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ dương hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 26 tháng 11, 2017

GỖ LIỄU

Gỗ liễu
Black willow, Swamp willow, American willow, Salix nigra

Các đặt tính vật lý và cơ khí của Gỗ Liễu

Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt ứng với trọng lượng gỗ. Độ kháng va đập cao, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.39
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 417 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 11.5%
Độ giòn 53.800 MPa
Suất đàn hồi 6.960 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 28.300 MPa
Độ cứng N/A

Bài viết liên quan
  • Gỗ
  • Gỗ nhập khẩu
  • Gỗ Trăn Hoa Kỳ
  • Gỗ Dương lá Rung
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Tìm hiểu về Gỗ liễu

Gỗ liễu thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ liễu phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ liễu hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 24 tháng 11, 2017

GỖ HỒ ĐÀO

Gỗ Hồ Đào có tên khoa học Carya glabra. Dát gỗ có màu trắng pha nâu, tâm gỗ từ màu nâu nhạt đến nâu đỏ, mặt gỗ thô, vân gỗ thường thẳng nhưng đôi khi dợn sóng hoặc sắp xếp ngâu nhiên.

Pignut Hickory, Carya spp
GỖ HỒ ĐÀO
GỖ HỒ ĐÀO

Các đặt tính vật lý và cơ khí của Gỗ Hồ Đào

Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt ứng với trọng lượng gỗ. Độ kháng va đập cao, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.49
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 545 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 12%
Độ giòn 86.188 MPa
Suất đàn hồi 13,308 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 43,576 MPa
Độ cứng 3781 N

Các đặc tính ứng dụng


Gỗ khó cưa xẻ bằng máy, độ bám đinh và keo kém, khó gia công bằng tay. Gỗ dễ nứt cho nên khoan mồi trước, Gỗ dễ chà nhám đánh bóng. Gỗ khó khô và độ co rút lớn, làm ảnh hưởng đến sự ổn định của gỗ trong điều kiện độ ẩm khách nhau.

Độ bền


Gỗ không thấm chất bảo quản, không có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ

Công dụng chính


Gỗ sếu thường được gia công thành tay cầm cho các dụng cụ, dụng cụ thể thao, được dùng nhiều làm ván lót sàn, nhờ vẻ ngoài có màu nâu rỉ hấp dẫn và tính chống mòn tốt.

Các loại gỗ khác

Gỗ nhập Gỗ Nội địa
Gỗ Trăn Gỗ cao su
  • Gỗ Dương lá Rung
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017

GỖ SẾU

Gỗ Sếu, tên khoa học là Celtis occidentalis. Dát gỗ và tâm gỗ không có khác biệt rõ ràng, đều có màu từ xám vàng đến nâu nhạt sọc vàng. Vân gỗ xắp xếp ngẫu nhiên, đan cài vào nhau.
Common Hackberry, Sugarberry, American hackberry
Gỗ Sếu
Gỗ Sếu

Các đặt tính vật lý và cơ khí của Gỗ Sếu

Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt ứng với trọng lượng gỗ. Độ kháng va đập cao, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.53
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 593 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 13.5%
Độ giòn 76.535 MPa
Suất đàn hồi 8,205 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 37,509 MPa
Độ cứng 3914 N

Các đặc tính ứng dụng


Gỗ dễ gia công bào,tiện, khoan, chà nhám. Độ bám đính và vít trung bình. Gỗ dễ đánh bóng và sơn. Gỗ dễ khô, độ co rút cao và có thể biến dạng khi sử dụng.

Độ bền


Khả năng kháng sâu ở tâm gỗ thấp, Chất bảo quản khó thẩm vào tầm gỗ.

Công dụng chính


Gỗ sếu thường được đóng làm bàn, ghế, tủ và các đường gờ trang trí. Các loại gỗ khác
  • Gỗ
  • Gỗ nhập khẩu
  • Gỗ Trăn Hoa Kỳ
  • Gỗ Dương lá Rung
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

GỖ BẠCH ĐÀN

Gỗ Bạch Đàn có tên khoa học Liquidambar styraciflua. Dát gỗ rộng, màu từ trắng đến hồng nhạt. Tâm gỗ màu nâu đỏ, thường có sọc sậm màu. Vân gỗ xắp xếp ngẫu nhiên, thường đan xen vào nhau, tạo nên nhiều loại vân gỗ khác nhau
Redgum, Sapgum, Sweetgum

Các đặt tính vật lý và cơ khí của Gỗ Bạch Đàn

Gỗ khá cứng, chắc và nặng. Rất khó uốn bắng hơi nước

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.52
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 545 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 12%
Độ giòn 86.188 MPa
Suất đàn hồi 13,308 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 43,576 MPa
Độ cứng 3781 N

Các đặc tính ứng dụng

Gỗ dễ gia công bằng máy móc hay dụng cụ cầm tay. Gỗ nhanh khô dễ cong vênh, uốn xoắn. Độ co rút lớn

Độ bền

không có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ

Công dụng chính

Gỗ thường được dùng để đóng nội thất, các đường chỉ và đường trang trí. Gỗ Bạch đàn có thể thay thế gỗ óc chó.

Các loại gỗ khác

  • Gỗ
  • Gỗ nhập khẩu
  • Gỗ Trăn Hoa Kỳ
  • Gỗ Dương lá Rung
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

GỖ DU ĐỎ

Gỗ Du Đỏ có tên khoa học là Ulmus rubra. Dát gỗ hẹp, màu thay đổi từ trắng xám đến nâu nhạt. Tâm gỗ từ nâu đỏ đến nâu sậm. Mặt gỗ thô

Các tên thông dụng tiếng anh

Red Elm, Slippery Elm, Soft Elm,  Brown Elm, Grey Elm, Americam red elm

Gỗ Du Đỏ
Gỗ du đỏ

Các đặc tính vật lý và cơ khí của Gỗ Du Đỏ

Gỗ nặng, cứng và chắc vừa phải, sức chịu lực uống và khả năng kháng và đập đặc biệt tốt. Rất khó nứt vì thớ gỗ đan cài nhau.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.53
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 593 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 11.0%
Độ giòn 89.635 MPa
Suất đàn hồi 10.274 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 43.852 MPa
Độ cứng 3825 N

Các đặc tính ứng dụng


Gỗ du đỏ dễ gia công. Gố bắn ( đóng ) đinh tốt, bắt ốc và kết dính keo tốt. Gỗ dễ chà nhám, sơn, đánh bóng.

Độ bền


Gỗ không có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ, tuy nhiên dễ thấm chất bảo quản.

Công dụng chính


Làm đồ nội thất, ván sàn...

Các loại gỗ khác

Chủ Nhật, 19 tháng 11, 2017

GỖ PHONG VÀNG

Gỗ Phong Vàng có dát gỗ màu trắng và tâm gỗ màu nâu đỏ nhạt. Vân gỗ nhìn chung thẳng; mặt gỗ đều đẹp. Tên khoa học là Betula Alleghaniensis.
American Yellow Birch, Yellow Birch
Gỗ Phong Vàng
Gỗ Phong Vàng

Các đặc tính vật lý và cơ khí của Gỗ Phong Vàng

Gỗ Phong vàng thuộc loại nặng, cứng và chắc. Sức chịu lực xoắn rất tốt, khả năng chịu lực ép và chống và đập tốt.
Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.62
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 689 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 13.4%
Độ giòn 114.457 MPa
Suất đàn hồi 13.859 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 56.332 MPa
Độ cứng 5604 N

Các đặc tính ứng dụng

Gỗ phong vàng dễ gia công, gỗ chịu keo tốt, đặt biệt dễ sơn và đáng bóng. Độ bám dính và bám ốc khá tốt nên khoan mồi trước khi đóng đinh hay bắt vít. Gỗ khô tương đối chậm, ít xuống cấp trong quá trình phơi khô nhưng độ co rút lơn, vì vây dê thay đổi kích thước khi gia công.

Độ bền

Tâm gỗ không có khả năng chịu kháng. Gõ tương đối không thấm chất bảo quản nhưng riêng dát gỗ thấm tốt.

Công dụng chính

Sản xuất đồ gỗ nội thất, chám khắc, gia công làm ván sàn, đồ chơi gỗ.

Các loại gỗ khác



Thứ Bảy, 18 tháng 11, 2017

GỖ GIẺ GAI

Gỗ giẻ gai có dát gỗ màu trắng pha đỏ, tâm gỗ có màu nâu đỏ nhạt đến nâu đỏ sẫm. Gỗ giẻ gai hoa kỳ sậm màu hơn gỗ giẻ gai Châu Âu. Vân gỗ thẳng, bề mặt gỗ mịn.
Fagus grandifolia, Americn beech

Gỗ giẻ gai
Gỗ giẻ gai

Các đặc tính vật lý và cơ khí của Gỗ Giẻ Gai

Thường được xếp vào loại gỗ nặng, cứng, chắc có khả năng kháng và chạm cao và rất thích hợp cho việc uốn cong bằng hơi nước.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.64
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 721 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 13%
Độ giòn 102,736 MPa
Suất đàn hồi 11,859 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 50,334 MPa
Độ cứng 5782 N

Các đặc tính ứng dụng

Gỗ Giẻ Gai dễ đẽo gọt băng hầu hết các dụng cụ cầm tay và máy móc. Độ bám đinh và keo tốt, chà nhám và sơn tốt. Gỗ khô tương đối nhanh nhưng hay bị cong vênh và rạn nứt trên bề mặt cao. Độ co rút lớn, khả năng thay đổi hình dạng khi sử dụng là trung bình

Độ bền

Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu. Tuy nhiên gỗ dễ thấm chất bảo quản

Công dụng chính

Gỗ giẻ gai thương dùng làm đồ nội thất, ván sàn, cán bàn chải... đặc biệt thích hợp để làm thùng chứa thực phẩm vì gỗ không có mùi vị

bàn làm bằng gỗ giẻ gai
bàn làm bằng gỗ giẻ gai
Các loại gỗ khác

Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2017

GỖ ÓC CHÓ ĐEN

Gỗ óc chó đen có dát gỗ màu trắng kem, tâm gỗ có màu nâu nhạt đến nâu socola, thường ánh tím đỏ và có sọc sẫm hơn. Gỗ óc cho có thể được sấy hơi nước để làm sậm màu dát gỗ. Vân gỗ thẳng nhưng đôi khi uốn sóng hoặc cuộn xoáy tạo thành những đốm hình hấp dẫn và đẹp mắt. Tâm gỗ màu sậm theo thời gian sẽ ánh bóng màu sắc khi tiếp xúc với anh sáng UV
Juglans nigra, black walnut, American walnut, American black walnut

Gỗ óc chó đen
Gỗ óc chó đen

Các đặc tính vật lý và cơ khí của Gỗ Óc Chó Đen

Gỗ óc chó là loại gỗ rất cứng, mật độ gỗ trung bình, sức chịu lực xoắn tốt, độ cứng trung bình, độ chắc thấp, khả năng uống cong bằng hơi nước tốt.

Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.55
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 609 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 10.2%
Độ giòn 100.667MPa
Suất đàn hồi 110.584 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 52.264 MPa
Độ cứng 4492 N

Các đặc tính ứng dụng

Gỗ óc chó dễ xử lý cả băng dụng cụ cầm tay lẫn máy móc. Gỗ bám đinh, ốc vít và dính keo tốt, giữ sơn và màu nhuộm tốt. Gỗ ổn định về kích thước.

Độ bền

Độ kháng sâu ở tâm gỗ rất tốt, gỗ óc chó là một trong số nhứng loại gỗ có độ bền cao nhất ngay cả lúc ở trong những điều kiện không tốt.

Công dụng chính

Gỗ óc chó thường được làm đồ gỗ, tủ, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm cao cấp, làm cửa chính, ván sàn, báng súng và ván lót. Thích hợp để tạo sự tương phản với các loại gỗ nhạt màu hơn.
Các loại gỗ khác

hộp làm bằng gỗ óc chó
hộp làm bằng gỗ óc chó