Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Năm, 28 tháng 6, 2012

Phụ kiện làm bằng gỗ: nút bít, chốt gỗ, tay nắm gỗ, ray gỗ – yêu cầu và cách chọn

Phụ kiện làm bằng gỗ là các chi tiết nhỏ bằng gỗ đi kèm sản phẩm nội thất: nút bít, chốt gỗ, tay nắm gỗ, ray trượt gỗ, cúc áo gỗ… Chúng vừa có chức năng liên kết, che lỗ, vừa góp phần thẩm mỹ cho sản phẩm.

Yêu cầu chung với phụ kiện gỗ

  • Sấy đạt độ ẩm dưới 12% (nội thất thường 8–12%) để không co ngót, nứt hay lỏng mối ghép sau khi lắp.
  • Tẩm thuốc chống mối mọt, đặc biệt với gỗ cao su, gỗ tràm.
  • Kích thước đồng đều để lắp vào lỗ khoan sẵn không bị lỏng hoặc kẹt.

Các loại phụ kiện gỗ thông dụng

  • Chốt gỗ: liên kết hai chi tiết gỗ, thường dùng kèm keo.
  • Nút bít gỗ: che lỗ vít, lỗ bu lông trên bề mặt.
  • Tay nắm gỗ: dùng cho tủ, ngăn kéo phong cách mộc.
  • Ray trượt gỗ: dùng cho ngăn kéo truyền thống, không cần ray kim loại.

Cách chọn phụ kiện gỗ

  1. Chọn loại gỗ cùng hoặc gần màu với sản phẩm chính.
  2. Kiểm tra độ ẩm và độ thẳng thớ trước khi nhập số lượng lớn.
  3. Đo đúng đường kính lỗ khoan để chọn cỡ chốt, nút bít phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao chốt gỗ hay bị lỏng? Thường do gỗ chưa sấy đủ khô; sau khi co ngót thì hở mối ghép.

Nút bít gỗ dán bằng keo gì? Thường dùng keo sữa; cần lau sạch keo tràn trước khi chà nhám, sơn.

Bài liên quan

Cần tư vấn, báo giá sỉ: Công ty CP Thương mại Kỹ thuật Đông Hưng – vật tư, phụ kiện ngành gỗ.

Thứ Tư, 20 tháng 6, 2012

VẬT TƯ ĐÓNG GÓI

Vật tư đóng gói là loại vật tư dùng cho khâu cuối của hoạt động sản xuất gỗ. Chức năng của vật tư đóng gói bảo quản sản phẩm chính không bị ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài tác động và thể hiện thông tin sản phẩm chính: tem nhẵn, giá cả,...
vật tư đóng gói
Màng pe
Các vật tư đóng gói thường dùng
  1. Thùng giấy carton:
  2. Màng PE ( màng nylon tự hút ):
    Màng PE dùng cuốn gỗ hàng để  chống chầy sước, giữ hàng chắc
  3. Mút mềm ( PE foam hay màng PE foam)
  4. Hạt hút  ầm - Silicagel
  5. Mút mềm tráng bạc
  6. Băng keo: dùng đề dán thùng cartong, dán mút mềm
  7. Dây đai sắt:
  8. Dây đai nhựa:
  9. Xốp góc
  10. Mốp chêm định hình
  11. Mốp chêm định hình E
  12. Mốp chêm định hình U
  13. Mốp chêm định hình L
  14. Mốp chêm định hình T
  15. Xốp hơi
  16. Thanh V giấy

Tìm hiểu về Vật tư đóng gói

Vật tư đóng gói thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn vật tư đóng gói phù hợp

  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.
  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.
  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.
  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ vật tư đóng gói hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

NGŨ KIM VÀ HARDWARE NGÀNH GỖ

Ngũ kim và hardware ngành gỗ là những chi tiết vật tư được lắp ráp vào giường, tủ, bàn, ghế ... được dùng để kết nối, chịu lực hoặc trang trí. Ngũ kim và hardware được phần loại thành các nhóm chính dựa vào nguyên liệu để sản xuất như sau

I)Ngũ kim và hardware Thành phần gỗ là chính, thông thường được làm bằng gỗ cao su, gỗ thông và gỗ sồi ...
II) Ngũ kim và hardware ngành gỗ làm từ kim loại: sắt , đồng, nhôm, antimol hoặc hợp kim:

     Thông thường được chia làm hai loại hàng dập và hàng đúc. Tùy theo nhu cầu khách hàng sẽ xi theo các màu khác nhau: màu ken, già cổ, bảy màu ....

  1. Chốt âm dương (chốt định vị)
  2. Cục hít, màu nâu, loại nhỏ.
  3. Cục hít, màu trằng, loại nhỏ.
  4. Cục hít, màu nâu, loại lớn.
  5. Cục hít, màu trắng, loại lớn.
  6. Cục sắt liên kết 
  7. Con sò (sò sắt).
  8. Chốt liên kết ( Ốc liên kết).
  9. Cảo chữ C.
  10. Băng tải. 
  11. Bản lề
  12. Bản lề cánh bướm.
  13. Bản lề cối
  14. Bản lề máy may.
  15. Bản lề bật xi giả cổ.
  16. Bản lề bật cong A - thẳng, B -  cong ít, C - cong nhiều.
  17. Bản lề lá thường 6 phân.
  18. Bản lề inox lá
  19. Bản lề chữ thập.
  20. Bản lề 51 cánh quạt.
  21. Bản lề 51 bông hồng.
  22. Bản lề 64 bông hồng.
  23. Bọ nẹp dây đai sắt.
  24. Bọ nẹp dây đai Pet
  25. Bulong LG 7 màu M8x80.
  26. Bulong LG 7 màu M8x120.
  27. Bulong lục giác chìm 7 màu M6x35.
  28. Bulong đầu 3 ke cho tay nắm.
  29. Bulong hai đâu răng.
  30. Bản lề thau.
  31. Bản lề thau đầu tiện.
  32. Bản lề quan tài: một bộ bản  lề bao gồm, cây chống = 2 cây,  Pas lớn = 2, Pas nhỏ = 2, Pas bậc thang = 2, Pas vú trái = 1, Pas vú phải = 1, Pas không vú = 2, tay trái = 1, tay phải = 1.
  33. Bản lề bán nguyệt bằng inox.
  34. Bánh xe nâng.
  35. Chỉ may veneer.
  36. Dao bào.
  37. Dao bào xoắn.
  38. Dao Finger.
  39. Dao miếng  rời. 
  40. Đá mài hợp kim.
  41. Đá mài lưỡi dao bào.
  42. Đá mài lưỡi cưa.
  43. Đá mài dao.
  44. Đá mài hợp kim.
  45. Đế máy trà nhám tay.
  46. Đinh công nghiệp.
  47. Đinh bắn pallet
  48. Kẹp gỗ
  49. Khóa mỏ vịt.
  50. Nhám dĩa 
  51. Mũi đục
  52. Mũi  phay CNC.
  53. Mũi khoan ren.
  54. Mũi khoan 2 tầng.
  55. Mũi phay mộng.
  56. Mũi phay thẳng.
  57. Mũi router mang cá.
  58. Mũi rouer thẳng.
  59. Lưỡi cưa
  60. Lưỡi cưa CD.
  61. Lượi cưa lọng đứng.
  62. Long đền phẳng, plane washer
  63. Long đền hở miệng.
  64. Ỗ dao chuốt chốt.
  65. Ốc liên kết ( chốt liên kết).
  66. Pas: Bát giường.
  67. Pas đỡ kiếng.
  68. Pas bông mai. 
  69. Súng phun sơn.
  70. Súng bắn đinh. 
  71. Tán bông
  72. Tán cấy
  73. Tăng đơ (chân bàn, ghế)- leveller foot
  74. Tay nắm
  75. Tay nắm antimol
  76. Tay nắm đồng
  77. Tay nắm gang
  78. Tay nắm con đỉa
  79. Tay nắm tròn.
  80. Tay nắm vuông.
  81. Tay nắm hình bán nguyệt.
  82. Tay nắm hột xoài
  83. Tay nắm âm.
  84. Tay nắm tủ màu giả cổ: chất liệu antimon, thường dùng cho gỗ sồi
  85. Tay nắm hộc kéo màu giả cổ: chất liệu antimon, thường dùng cho gỗ sồi
  86. Tay nắm tròn màu giả cổ: chất liệu antimon, thường dùng cho gỗ sồi 
  87. Tay nắm tròn màu xi ken.
  88. Tay năm hộc kéo màu xi ken.
  89. Tay nắm tủ màu xi ken.
  90. Tay nắm khoen tròn.
  91. Tán cấy (ốc cấy) làm bằng antimon.
  92. Mâm xoay bàn (tròn) : 350mm, 400mm (4T), 450mm, 500mm
  93. Mâm xoay ghế ( vuông): 138mm
  94. Chống chữ A ( chống tủ)
  95. Ti hơi - chống tủ: 80N, 100N, 160N
  96. Tay đũa Inox: Qui cách  100mm, 150mm, 200mm, 300mm, 400mm
  97. Tay nắm con sò xi ken
  98. Tay nắm  tròn xi ken ( bóng, mờ)
  99. Trục mút ( trục moss)
  100. Móc treo thớt
  101. Móc treo thớt:
  102. Pas gập
  103. Pát chữ Z
  104. Pas treo gương
  105. Tán dù
  106. Ray trượt ( thanh trượt) hộc kéo.
  107. Ray trượt bi 3 tầng.
  108. Ray trượt 3 tầng giảm chấn
  109. Ray trượt giảm chấn nhấn mở
  110. Ray trượt 2 tầng.
  111. Ray đơn.
  112. Ray bi.
  113. Ray âm
  114. Ray trượt bàn, ray cánh bướm, ray trượt cáp.
  115. Vít bắt gỗ
  116. vít bắt bản lề
  117.  
    Bản lề thau dầu tiện

III) Nhóm làm từ nhựa:
  1. Long đền nhựa
  2. Nhựa nẹp kiếng
  3. Tăng đơ
  4. Đinh dù nhựa
  5. Pas nhựa
Nhà cung cấp Hardware
donghung.vn


Thứ Năm, 14 tháng 6, 2012

CHỐT GỖ

Chốt gỗ có màu trắng vàng, hai đầu bo tròn, thường được làm bằng gỗ cao su, tràm, xà cừ, sồi, beach v.v… Để tiết kiệm chi phí, chốt gỗ thường sử dụng phôi tận dụng để làm ví dụ: nẹp 20, 15, 10, 8mm ... Chốt gỗ  thường được sự dụng cùng với keo AB, keo sữa để làm chắc kế nối của hai chi tiết gỗ.

wooden dowel pines, woodne dowel

chốt gỗ
CHỐT GỖ CAO SU RẰNG THẲNG

1)      Phân loại theo răng chốt gỗ:

      Tùy theo máy chuốt chốt sẽ cho ra răng xoắn và răng thẳng. Máy chuốt chốt gỗ răng thẳng còn gọi là máy cào. Năng suất chốt gỗ răng thẳng nhiều hơn chốt gỗ răng xoắn, cho nên giá thành chốt gỗ răng xoắn sẽ cao hơn răng thắng. Tuy nhiên do sản xuất công nghiệp nên chốt gỗ răng thẳng ngày càng được ưa chuộng.

2)      Phân loại theo hệ thồng đo lường : Chốt gỗ thường sử dụng 2 loại kích thước là hệ mét và hệ ich
3)  Phân  loại theo kích hình dáng: chốt gỗ vuông, chốt gỗ tròn, chốt gỗ hình chữ nhật.
Kích thước chốt gỗ cao su thông dụng

STT
KÍCH THƯỚC
ĐVT
SỐ CON / KG
1
chốt gỗ 6x20
mm
2.000
2
chốt gỗ 6x30
mm
1.330
3
chốt gỗ 8x30
mm
1.000
4
chốt gỗ 8x35
mm
850
5
chốt gỗ 8x40
mm
750
6
chốt gỗ 10x30
mm
550
7
chốt gỗ 10x35
mm
471
8
chốt gỗ 10x40
mm
412
9
chốt gỗ 10x50
mm
330
10
chốt gỗ 12x30
mm
350
11
chốt gỗ 12x35
mm
300
12
chốt gỗ 12x40
mm
262
13
chốt gỗ 12x50
mm
210

Chốt gỗ phải được tấm áp lực để chống mối mọt và sấy với độ ẩm dưới 12%


Qui Cách Chốt Gỗ
So Sánh Chốt Gỗ theo inch vs mm



Cáo loại chốt gỗ khác liên quan
  1. Bánh xe gỗ
  2. Ray trượt gỗ
  3. Keo dán
  4. Chất kết dinh
  5. Chốt gỗ cao su 8x35mm
  6. Chốt gỗ cao su 8x40mm
  7. Nút bít gỗ 
  8. Chốt gỗ sối
  9. Song tròn
  10. Keo sữa
  11. Cúc Áo Gỗ



    Chốt gỗ (dowel) dùng để làm gì?

    Chốt gỗ là que gỗ tròn, thường làm từ gỗ cao su, gỗ sồi hoặc gỗ tạp đã sấy, dùng để định vị và tăng cứng mối ghép giữa hai chi tiết. Chốt thường đi cùng keo sữa: keo ngấm vào thớ chốt và lỗ khoan, tạo mối ghép chắc mà không lộ đầu kim loại.

    Đặc điểm cần biết

    • Bề mặt chốt thường có rãnh xoắn hoặc rãnh thẳng để keo và không khí thoát ra khi đóng, tránh nứt ván.
    • Đầu chốt vát mép giúp đóng vào lỗ dễ dàng.
    • Các đường kính phổ biến: phi 6, phi 8, phi 10; chiều dài chọn theo độ dày chi tiết.
    • Chốt phải được sấy khô; chốt ẩm sẽ co lại sau khi lắp, làm lỏng mối ghép.

    Quy tắc chọn và khoan

    • Đường kính chốt không nên lớn hơn khoảng một nửa độ dày tấm ván để không làm yếu mép ván.
    • Khoan lỗ sâu hơn phần chốt cắm vào khoảng 1–2mm để có chỗ chứa keo thừa.
    • Dùng dưỡng khoan hoặc máy khoan chốt để lỗ hai chi tiết trùng tâm tuyệt đối.
    • Mối ghép cần tháo lắp nên kết hợp chốt gỗ (định vị) với ốc liên kết (chịu lực).

    Gỗ cao su hay gỗ sồi?

    Chốt gỗ cao su phổ biến, giá hợp lý, đủ dùng cho đa số tủ kệ. Chốt gỗ sồi cứng hơn, dùng cho mối ghép chịu lực hoặc sản phẩm cao cấp. Xem thêm keo dán gỗ để chọn keo phù hợp khi đóng chốt.

    Mua chốt gỗ ở đâu? Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.

    Thứ Bảy, 9 tháng 6, 2012

    Nhám vải (coated abrasive) là gì? Quy cách, độ hạt, hình dạng, cách tính giá và cách chọn

    Nhám vải (coated abrasive, cloth backing) là vật liệu mài gồm lớp lưng bằng vải và một mặt phủ hạt mài (nhôm oxit, silic cacbua…). Đây là vật tư tiêu hao chính của khâu chà nhám trong xưởng gỗ, từ chà phá gỗ mới bào đến chà lót trước khi sơn.

    Quy cách nhám vải nguyên cây

    Nhám vải sản xuất dạng cây (cuộn lớn) khổ 52 inch (1,32m) hoặc 54 inch (1,37m), dài 50 yard (45,72m) hoặc 100 yard (91,44m). Từ cây nhám, nhà gia công cắt thành nhiều thành phẩm theo nhu cầu.

    Phân loại theo xuất xứ

    • Trung Quốc: JB5, K51, SMS, TOA, DEAR…
    • Hàn Quốc: Con Ó
    • Nhật Bản: Sankyo, Buffalo
    • Ngoài ra có hàng Đài Loan, Đức, Thái Lan.

    Độ hạt và cách dùng

    • 36# – 40#: chà phá mạnh, gỗ mới bào, bề mặt còn vết dao.
    • 60# – 100#: chà định hình, làm phẳng.
    • 120# – 240#: chà mịn gỗ trần trước khi sơn.
    • 320# – 800#: chà lót giữa các lớp sơn.

    Quy tắc: chà hạt thô trước, hạt mịn sau, không nhảy quá xa giữa hai cấp hạt.

    Nhám vải và nhám giấy

    • Nhám vải: lưng dai, chịu kéo, dùng bền – hợp máy chà băng, chà cạnh, gỗ cứng. Hiệu thông dụng: JB5, K51, TF32, Con Ó, Con Dê, Con Bò Cạp, Con Nai.
    • Nhám giấy: lưng mềm, dễ gấp, rẻ – hợp chà tay, chà lót sơn; tờ 9"x11", đĩa 5". Hiệu thông dụng: SMS, Sankyo, Captain (nhám thuyền trưởng), Nitto, Con Cá Ngựa.

    Nhám vải mềm và nhám vải cứng

    • Vải mềm (ví dụ JB5, TF32): ôm bề mặt, hợp chà cong, chà cạnh, chà tay.
    • Vải cứng (ví dụ Con Ó, K51): chịu lực, ít giãn, hợp chà phá, nhám tăng, nhám thùng.

    Các dạng thành phẩm

    • Nhám tờ 9"x11": loại chịu nước (ngành thép) và loại Dri-lube (ngành gỗ).
    • Nhám tròn 5": lưng keo hai mặt hoặc lưng nhung (gai dán).
    • Nhám thùng (băng rộng) cho máy chà thùng: thông dụng 25"x60", 51"x72".
    • Nhám băng hẹp cho máy chà băng.
    • Nhám tăng 6"x24", thường làm từ vải cứng.
    • Nhám cuộn 4" x 50 yard, độ hạt 40# – 320#.
    • Nhám bo, nhám đĩa, nhám xếp (vải cắt miếng, gấp và dán lên đế tròn).
    • Nhám chổi sơ dừa: sợi dừa bó tay, dùng chà đánh bóng.

    Cách tính giá nhám vải

    • Theo m²: nhám thùng, nhám băng. Ví dụ nhám thùng 52"x75" hạt 80: 52 × 75 = 3.900 inch² ÷ 1.550 = 2,516 m² × đơn giá/m².
    • Theo inch: nhám cuộn.
    • Theo tờ: nhám tờ.

    Ngành sử dụng

    Ngành gỗ, xây dựng, thép và cơ khí.

    Câu hỏi thường gặp

    Mua nhám vải nguyên cây hay thành phẩm? Xưởng dùng nhiều, có máy cắt thì mua cây để chủ động quy cách; xưởng nhỏ nên mua thành phẩm.

    Nhám vải có chà nước được không? Chỉ loại chịu nước (waterproof) mới chà nước được.

    Bài liên quan

    Cần tư vấn, báo giá sỉ: Công ty CP Thương mại Kỹ thuật Đông Hưng – vật tư, phụ kiện ngành gỗ.

    Quảng cáo