Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Năm, 30 tháng 7, 2015

VÍT HAI ĐẦU RĂNG

Vít hai đầu răng, guzong. hay còn gọi là vít hai đầu ren. Tên gọi khác bằng tiếng anh là Stud Bolt, là chi tiết cơ khí thường được gia công tiện ren ở hai đầu và đoạn thân ở giữa trơn. Chiều dài của vít hai đầu ren không có tiêu chuẩn nào quy định mà thường được chế tạo theo mục đích sử dụng của chúng.

vít hai đầu răng
Vít hai đầu răng

Các qui cách thông dụng vít hai đầu răng M6 x 50, M6 x 60, M6 x 70

Bài viết liên quan
  1. Vít
  2. Ngũ kim và Hardware

Tìm hiểu về Vít hai đầu răng

Vít hai đầu răng thuộc nhóm ốc vít, bulong do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Ốc vít, bulong là vật tư liên kết được dùng nhiều trong sản xuất nội thất, đóng tủ bếp, giường, bàn ghế và lắp ráp đồ gỗ công nghiệp. Chọn đúng loại ren, đường kính và chiều dài giúp mối ghép chắc, không lỏng theo thời gian và dễ tháo lắp khi bảo trì.

Công dụng chính: Bắt trực tiếp vào gỗ, ván MDF, ván dăm để ghép chi tiết, bắt phụ kiện.

Cách chọn vít hai đầu răng phù hợp

  • Chiều dài nên bằng độ dày chi tiết cần ghép cộng thêm phần ăn vào chi tiết nền, tránh xuyên thủng mặt đối diện.
  • Ưu tiên lớp xi mạ (kẽm, niken, đen) phù hợp môi trường: nơi ẩm như tủ bếp, nhà tắm nên chọn loại chống gỉ tốt.
  • Kiểm tra đầu vít/bulong (lục giác, bake, pozi) để chuẩn bị đúng mũi vặn.
  • Xác định vật liệu cần bắt: gỗ tự nhiên, ván MDF, MFC, ván dán hay kim loại – mỗi loại cần kiểu ren khác nhau.

Lắp đặt và bảo quản

  • Khoan mồi trước khi bắt vào gỗ cứng hoặc cạnh ván để tránh nứt.
  • Không siết quá lực làm tuôn ren, nhất là với ván MDF, MFC.
  • Bảo quản nơi khô ráo, để trong hộp kín, tránh lẫn quy cách.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng vít hay bulong cho đồ gỗ?
Vít dùng cho liên kết cố định, nhanh; bulong kết hợp tán cấy hoặc ốc liên kết phù hợp mối ghép cần tháo lắp nhiều lần như giường, bàn.

Mua số lượng lớn có giá sỉ không?
Đông Hưng báo giá theo số lượng và quy cách, anh chị gửi danh sách qua Zalo để được báo giá nhanh.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ vít hai đầu răng hoặc ốc vít, bulong? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Chủ Nhật, 26 tháng 7, 2015

TỈ LỆ HAO HỤT GỖ

          Tỉ lệ hao hụt gỗ là khối lượng gỗ đầu vào để tạo thành một khối gỗ đầu ra của dây chuyền sản xuất cụ thế. Tỉ lệ hao hụt gỗ phụ thuộc chính vào loại gỗ, chất lượng gỗ, công nghệ chế biến. 


Bài viết liên quan
  1. Số khôi gỗ phôi
  2. Số khối gỗ tinh

Tìm hiểu về Tỉ lệ hao hụt gỗ

Tỉ lệ hao hụt gỗ thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn tỉ lệ hao hụt gỗ phù hợp

  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tỉ lệ hao hụt gỗ hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Năm, 23 tháng 7, 2015

MÁY BƠM MÀNG SƠN GỖ

              Máy bơm màng sơn gỗ là loại máy bơm không sử dụng điện năng mà vân hành nguồn năng lượng khí nén để hoạt động, làm giảm thiểu tối đa được sự cố cháy nổ trong nhà máy chế biến gỗ. Máy bơm màng sơn gỗ thường dùng phun sơn pu  hoặc nc …

Pneumatic diaplnagum pump

Máy bơm màng
Máy bơm màng


Máy bơm màng
Máy bơm màng
Bài viết liên quan
  1. Súng phun sơn
  2. Sơn NC
  3. Sơn PU


Tìm hiểu về Máy bơm màng sơn gỗ

Máy bơm màng sơn gỗ thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn máy bơm màng sơn gỗ phù hợp

  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.
  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.
  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ máy bơm màng sơn gỗ hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

GỖ THÍCH CỨNG

        Gỗ thích cứng là loại gỗ nhập khẩu, thường được đóng bàn ghế, ván sàn, thớt, ván veneer, dụng cụ âm nhạc...

white hard maple, Acer saccharum, Acer nigrum, Sugar maple, black maple, American hard maple

Gỗ thích cứng
Gỗ Thích Cứng
Gỗ Thích Cứng
Gỗ Thích Cứng


Các đặc tính vật lý và cơ khí của gỗ Anh Đào

Mật độ gỗ trung bình, sức chịu lực xoắn tốt, độ cứng thấp, độ chắc và khả năng kháng va đập trung bình, độ cứng thấp.
Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.63
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 705 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 11.9%
Độ giòn 108,941 MPa
Suất đàn hồi 12,618 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 53,998 MPa
Độ cứng 6450 N

Các loại gỗ khác
  • Gỗ Trăn
  • Gỗ Tần Bì
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Tìm hiểu về Gỗ thích cứng

Gỗ thích cứng thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn gỗ thích cứng phù hợp

  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ gỗ thích cứng hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Hai, 6 tháng 7, 2015

GỖ TẦN BÌ

Gỗ tần bì là loại gỗ nhập châu Âu, Hoa Kỳ... Dát gỗ có màu nhạt đến gần trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt, hoặc vàng nhạt sọc nâu tùy vùng trồng gỗ. Nhìn chung, vân gỗ thẳng, mặt gỗ thô đều. Gỗ tần bì được cưa theo quy cách theo phách hoặc phủ veneer. Phách gỗ được phân loại theo vùng gỗ trồng nhứ Hoa Kỳ, Châu Âu... Ngoài ra gỗ tần bì còn phân loại theo màu sắc tần bì trắng (dát gỗ) hoặc tần bi nâu ( tâm gỗ).

Các đặt tính vật lý và cơ khí của Gỗ Tần Bì

Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt ứng với trọng lượng gỗ. Độ kháng va đập cao, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%) 0.60
Khối lượng trung bình ( độ ẩm 12%) 673 kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình ( từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%) 6.2%
Độ giòn 103,425 MPa
Suất đàn hồi 11,997 MPa
Sức chịu nén ( song song vân gỗ ) 51,092 MPa
Độ cứng 5871 N


Ash, White ash, Northern ash, Southern ash  
Gỗ tần bì
Cây Tần Bì
Gỗ tần bì
Gỗ Tần Bì

Bài viết liên quan
  • Gỗ
  • Gỗ nhập khẩu
  • Gỗ Trăn Hoa Kỳ
  • Gỗ Dương lá Rung
  • Gỗ Đoan
  • Gỗ Giẻ Gai
  • Gỗ Phong
  • Gỗ Anh Đào
  • Gỗ Dương
  • Gỗ Du
  • Gỗ Bạch Đàn
  • Gỗ Sếu
  • Gỗ Hồ Đào
  • Gỗ Thích Cứng
  • Gỗ Thích Mềm
  • Gỗ Sồi Đỏ
  • Gỗ Sồi Trắng
  • Gỗ Sung Dâu
  • Gỗ Tulip
  • Gỗ Ốc Chó
  • Gỗ Liễu

Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2015

VÁN SỢI

           Ván sợi, ván MDF, là loại ván nhân tạo, được ép thành tấm từ bột gỗ nghiến hoặc tre nứa.  Quá trình nghiền trà phân ly thành sợi hoặc bó sợi với tác dụng liên kết của chất kết dính ở điều kiện và áp suất nhất định tạo nên sản phẩm ván sợi. Ván sơi thông dụng như sau: ván siêu cứng, cứng, nửa cứng, nửa mềm...

ván sợi
Ván MDF


Bài viết liên quan
  1. Ván nhân tạo
  2. Ván ghép thanh

Tìm hiểu về Ván sợi

Ván sợi thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn ván sợi phù hợp

  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.
  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.

Lắp đặt và bảo quản

  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.
  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ ván sợi hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Bảy, 4 tháng 7, 2015

VÁN DĂM

       Ván dăm, particle board (PB), hay còn gọi là ván Okal, là loại ván nhân tạo được sản xuất bằng cách ép dăm gỗ trong một điều kiện nhật định về nhiệt độ và áp suất. Nguyên liệu dùng để sản xuất ván dăm là gỗ vụn, gỗ tận dụng, phế liệu gỗ...

Ván dăm
Ván dăm


Bài viết liên quan
  1. Ván nhân tạo
  2. Ván sợi
  3. Ván ghép  

Tìm hiểu về Ván dăm

Ván dăm thuộc nhóm gỗ và nguyên liệu gỗ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Gỗ và nguyên liệu gỗ là nền tảng của mọi sản phẩm nội thất. Hiểu đặc tính của từng loại gỗ tự nhiên, ván công nghiệp và bề mặt phủ giúp chọn vật liệu đúng công năng, đúng ngân sách và hạn chế cong vênh, nứt nẻ sau khi hoàn thiện.

Cách chọn ván dăm phù hợp

  • Với ván công nghiệp, cân nhắc lõi (MDF, MFC, HDF, plywood) và tiêu chuẩn phát thải (E0, E1, E2, CARB P2).
  • Chọn bề mặt phủ (melamine, laminate, veneer, acrylic) theo yêu cầu thẩm mỹ và chống trầy.
  • Xác định môi trường sử dụng: trong nhà, nơi ẩm (bếp, nhà tắm) hay ngoài trời.
  • Với gỗ tự nhiên, kiểm tra độ ẩm gỗ đã sấy (thường 8–12% cho nội thất) trước khi gia công.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dán cạnh, sơn phủ kín các mặt cắt để hạn chế hút ẩm.
  • Kê gỗ, ván trên pallet, cách mặt đất và tường, nơi khô thoáng.
  • Để gỗ thích nghi với môi trường xưởng vài ngày trước khi gia công.

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tự nhiên và ván công nghiệp nên chọn loại nào?
Gỗ tự nhiên bền, sang nhưng giá cao và dễ co ngót; ván công nghiệp ổn định kích thước, giá hợp lý, phù hợp sản xuất hàng loạt.

Đông Hưng có cung cấp phụ kiện đi kèm cho gỗ, ván không?
Có. Đông Hưng cung cấp keo, nhám, bản lề, ray, ốc vít cho xưởng gỗ.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ ván dăm hoặc gỗ và nguyên liệu gỗ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2015

Ván ghép thanh: cấu tạo, kiểu ghép, hạng mặt AA–AB–BC và lưu ý khi dùng

           Ván ghép thanh, còn gọi là gỗ ghép hay gỗ ghép thanh, là loại ván nhân tạo. Ván ghép thanh được làm bằng các thanh gỗ ghép lại với nhau bằng keo dán hay chất kết dính trong điều kiện nhất định.

ván ghép thanh
Ván ghép gỗ cao su



  1. Ván nhân tạo
  2. Gỗ ghép

Cấu tạo ván ghép thanh

Phôi gỗ tự nhiên sau khi sấy được xẻ thành thanh nhỏ, loại bỏ mắt chết, nứt, mục. Các thanh ngắn được nối dài bằng mộng răng lược (finger joint), sau đó ghép cạnh với nhau bằng keo và ép thành tấm khổ lớn, cuối cùng chà nhám hai mặt định chiều dày.

Các kiểu ghép phổ biến

Kiểu ghépMô tảĐặc điểm
Ghép mộng (finger joint, FJ)Thanh ngắn nối bằng mộng răng lược rồi ghép cạnhPhổ biến nhất, lộ đường răng cưa trên mặt
Ghép giáp mí (butt joint)Thanh ngắn đặt đối đầu, không có mộngRẻ hơn, kém chịu lực hơn
Ghép thanh dài liền (solid edge-glued)Thanh dài suốt tấm, chỉ ghép cạnhMặt liền vân đẹp, giá cao hơn

Phân loại mặt ván

Ván ghép thường được phân hạng theo chất lượng từng mặt, ký hiệu bằng chữ cái, ví dụ AA, AB, BC, CC:

  • Mặt A: đều màu, không mắt hoặc rất ít mắt sống nhỏ – dùng cho mặt lộ, sơn trong.
  • Mặt B: cho phép mắt sống, lệch màu nhẹ – dùng cho mặt phụ hoặc sơn màu.
  • Mặt C: có mắt, vết trám – dùng cho mặt khuất, làm cốt dán veneer.

Mỗi nhà sản xuất có tiêu chuẩn hạng riêng, khi mua nên xem mẫu thực tế.

Loại gỗ hay dùng làm ván ghép

  • Cao su: phổ biến nhất, màu sáng, dễ sơn.
  • Keo (tràm): cứng, giá tốt, màu không đều.
  • Thông: nhẹ, vân mắt đặc trưng, hợp phong cách mộc.
  • Sồi, tần bì: vân đẹp, dùng cho mặt bàn, bậc cầu thang cao cấp.

Ưu điểm và nhược điểm

  • Ưu: là gỗ tự nhiên nên giữ vít tốt, chịu lực, sửa chữa được; khổ lớn, ít cong hơn tấm gỗ nguyên cùng kích thước.
  • Nhược: lộ đường ghép; nếu sấy hoặc keo kém có thể hở mạch, cong vênh; giá cao hơn MDF, ván dăm.

Lưu ý khi dùng ván ghép

  1. Chọn keo phù hợp: nội thất trong nhà dùng keo PVAc chịu nước; khu vực ẩm cần keo có khả năng chịu nước cao hơn.
  2. Để ván "nghỉ" vài ngày trong xưởng cho cân bằng độ ẩm trước khi cắt.
  3. Sơn hoặc phủ đều cả hai mặt để hạn chế cong.
  4. Mặt bàn rộng nên bắt với khung bằng kiểu cho phép gỗ co giãn (lỗ oval, ke chữ Z).

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Finger joint board / edge glued panel – ván ghép thanh
  • Finger joint – mộng răng lược
  • Laminated board – ván ghép
  • Face grade – hạng mặt ván

Câu hỏi thường gặp

Ván ghép thanh có phải gỗ công nghiệp không?
Về kỹ thuật là ván nhân tạo vì được ghép bằng keo, nhưng vật liệu là 100% gỗ tự nhiên nên nhiều người vẫn xếp vào nhóm gỗ tự nhiên.

Vì sao mặt bàn ván ghép bị hở khe?
Do gỗ chưa sấy đạt độ ẩm, keo kém hoặc bàn bị bắt cứng vào khung khiến gỗ không co giãn được.

Xem thêm

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2015

Ván dán (plywood) là gì? Cấu tạo, loại keo và cách nhận biết ván tốt




váng dán
Ván dán


  1. Ván nhân tạo
  2. Ván dăm
  3. Ván sợi
  4. Ván ghép thanh

Ván dán là gì?

Ván dán (plywood, còn gọi gỗ dán, ván ép lớp) là tấm ván gồm nhiều lớp gỗ lạng mỏng (veneer) xếp chồng, thớ gỗ của hai lớp kề nhau vuông góc, dán bằng keo và ép nóng. Cách xếp đan chéo này giúp ván chịu lực đều theo hai chiều, ít co ngót và khó nứt hơn gỗ nguyên tấm.

Cấu tạo

  • Số lớp lẻ (3, 5, 7, 9…) để hai mặt ngoài cùng chiều thớ, tấm ván cân bằng, ít cong.
  • Lớp mặt: veneer đẹp hơn (bạch dương, sồi, xà cừ, okoume…) quyết định hạng mặt.
  • Lớp lõi: thường là gỗ rừng trồng (keo, bạch đàn, bồ đề, dương); lõi chặt, không hở là ván tốt.

Phân loại theo keo

Loại keoKhả năng chịu nướcDùng cho
UF (urea formaldehyde) – MRChịu ẩm nhẹNội thất trong nhà
MUF (melamine-urea)Chịu ẩm tốt hơnTủ bếp, khu vực ẩm
PF (phenol formaldehyde) – WBPChịu nước, chịu đun sôiNgoài trời, cốp pha, ván sàn xe

Các dòng ván dán phổ biến

  • Ván dán thường (mộc): làm cốt nội thất, sau đó dán veneer, laminate hoặc sơn.
  • Ván phủ phim (film faced): mặt phủ phim nâu/đen, keo chịu nước – dùng làm cốp pha bê tông.
  • Ván phủ melamine: dùng thẳng cho tủ, kệ cần chịu ẩm hơn ván dăm.
  • Ván bạch dương (birch plywood): nhiều lớp mỏng đều, cạnh đẹp, hay để lộ cạnh trong thiết kế hiện đại.
  • Ván uốn cong (bending ply): các lớp cùng chiều, uốn được thành mặt cong.

Cách nhận biết ván dán tốt

  1. Nhìn cạnh ván: các lớp đều, không hở lõi, không chồng mí.
  2. Mặt phẳng, không phồng rộp, không bong lớp khi gõ nghe tiếng đặc.
  3. Chiều dày đo thực tế đúng với chiều dày danh nghĩa.
  4. Hỏi rõ loại keo và cấp phát thải formaldehyde.

Ưu điểm so với MDF và ván dăm

  • Giữ vít tốt hơn, chịu lực uốn tốt, nhẹ hơn MDF cùng độ dày.
  • Chịu ẩm tốt hơn (với keo phù hợp).
  • Hạn chế: giá cao hơn, mặt không mịn bằng MDF khi sơn trực tiếp, cạnh cần xử lý nếu không muốn lộ lớp.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Plywood – ván dán
  • Veneer / ply – lớp gỗ lạng
  • Face / core / back – mặt / lõi / mặt sau
  • WBP (water boil proof) – keo chịu nước sôi
  • Film faced plywood – ván phủ phim

Câu hỏi thường gặp

Ván dán có dùng ngoài trời được không?
Chỉ loại dùng keo chịu nước (PF/WBP) và phải được sơn phủ, bịt cạnh kỹ. Ván keo UF sẽ tách lớp khi gặp nước lâu.

Ván dán và ván ép có phải một không?
Nhiều nơi gọi ván dán là "ván ép", nhưng "ván ép" đôi khi cũng dùng cho ván dăm. Nên xác nhận bằng cách nhìn cạnh: ván dán có các lớp rõ ràng.

Xem thêm

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2015

Ván nhân tạo là gì? So sánh ván dăm, MDF, plywood, ván ghép thanh, OSB



ván nhân tạo
Ván ghép cao su



  1. Ván dăm
  2. Ván sợi
  3. Ván ghép thanh

Ván nhân tạo là gì?

Ván nhân tạo (wood-based panel, engineered wood panel) là tấm vật liệu được sản xuất bằng cách kết dính gỗ đã chia nhỏ – dăm, sợi, lớp mỏng hoặc thanh nhỏ – bằng keo, dưới nhiệt độ và áp suất. Nhờ vậy tấm ván có khổ lớn, ổn định hơn gỗ tự nhiên, giá hợp lý và tận dụng được gỗ rừng trồng, gỗ nhỏ. Đây là vật liệu chính của nội thất hiện đại như tủ bếp, tủ áo, bàn làm việc.

Các loại ván nhân tạo phổ biến

Loại vánCấu tạoĐiểm mạnhĐiểm yếu
Ván dăm (particleboard)Dăm gỗ trộn keo ép nóngRẻ, phẳng, nhẹ hơn MDFGiữ vít kém, sợ nước
Ván sợi MDF / HDFSợi gỗ mịn ép với keoMặt mịn, phay CNC, sơn đẹpNặng, trương nở khi ngấm nước
Ván dán (plywood)Nhiều lớp gỗ lạng mỏng xếp vuông gócChịu lực tốt, giữ vít tốtCạnh lộ lớp, giá cao hơn
Ván ghép thanhThanh gỗ tự nhiên ghép mộng, dán keoVân gỗ thật, chắcCó thể lộ đường ghép, cong nếu sấy kém
Ván OSBVảy gỗ dài xếp định hướngChịu lực, giá tốt cho xây dựngBề mặt thô, ít dùng nội thất tinh

Các loại ván trên thường được phủ bề mặt (melamine, laminate, veneer, acrylic) trước khi làm nội thất. Ví dụ MFC là ván dăm phủ melamine.

Tiêu chuẩn phát thải formaldehyde

Keo dùng trong ván nhân tạo (phổ biến là keo UF) có thể phát thải formaldehyde. Một số cấp phát thải thường gặp:

  • E2, E1, E0: hệ phân cấp theo tiêu chuẩn châu Âu, E0 phát thải thấp nhất.
  • CARB P2 / TSCA Title VI: yêu cầu bắt buộc với ván và đồ nội thất bán vào Mỹ.
  • F★★★★: cấp cao nhất theo tiêu chuẩn Nhật.

Nội thất phòng ngủ, phòng trẻ em nên chọn ván có cấp phát thải thấp và phủ kín các cạnh.

Ván thường và ván chống ẩm

Ván chống ẩm (thường có lõi nhuộm xanh để phân biệt) được thêm phụ gia giảm hút nước, dùng cho tủ bếp, tủ lavabo. Lưu ý: chống ẩm không có nghĩa là chống nước – vẫn cần dán cạnh kín và tránh ngâm nước.

Cách chọn ván theo vị trí sử dụng

  1. Thùng tủ áo, kệ sách: ván dăm hoặc MDF phủ melamine.
  2. Tủ bếp dưới, tủ lavabo: ván chống ẩm hoặc plywood.
  3. Cánh tủ sơn, cánh phay họa tiết: MDF.
  4. Mặt bàn, kệ chịu tải: plywood hoặc ván ghép thanh.

Thuật ngữ Anh – Việt

  • Particleboard / chipboard – ván dăm
  • Medium/High density fiberboard (MDF/HDF) – ván sợi mật độ trung bình/cao
  • Plywood – ván dán
  • Finger joint board – ván ghép thanh
  • Moisture resistant (MR) – chống ẩm

Câu hỏi thường gặp

Ván nhân tạo và gỗ công nghiệp có phải một không?
Trong giao tiếp thường ngày, "gỗ công nghiệp" chỉ nội thất làm từ ván nhân tạo đã phủ bề mặt; còn "ván nhân tạo" là tên gọi kỹ thuật của tấm ván cốt.

Loại ván nào giữ vít tốt nhất?
Plywood và ván ghép thanh giữ vít tốt hơn ván dăm. Với ván dăm nên dùng ốc liên kết, chốt gỗ hoặc vít chuyên dụng.

Xem thêm

Quảng cáo