Top Bar V4

Search Bar v2

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

DÂY ĐAI GỖ

      Dây đai gỗ có nhiều loại thông thường có 3 loại chính là dây đai PET, dây đai sắt, dây đai nhựa PP. Tuy theo kích thước và chủng loại gỗ, việc sử dụng các loại dây đai cho phù hợp.

DÂY ĐAI GỖ
DÂY ĐAI GỖ
Dây đai pet đai gỗ cao su
Dây đai pet đai gỗ cao su

  1. Dây đai Pet: Giá thành cao sử dụng thấp 75m/kg, màu xanh, có thể thu hồi tái sử dụng sau khi đóng gói, xuất khẩu không bị hạn chế, tính an toàn cao không gầy thương tích cho người dùng, tính chịu nhiết tốt, tính hóa học mạnh, tính chịu ẩm tốt  không bị sét.
  2. Dây đai sắt: Giá thành sử dụng cao 13m/kg, bị  hạn chế xuất khẩu, khi sử  dụng có thể gây thương tích cho người sử dụng.
  3. Dây đai nhựa PP: thường được sản xuất bằng nhự phế liệu, ưu điểm giá thành thấp. Dây đi nhựa PP thường sử dụng đóng gói hàng nhẹ, giá thành thấp, khó tái  sử dụng.

Tìm hiểu về Dây đai gỗ

Dây đai gỗ thuộc nhóm vật tư đóng gói do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Vật tư đóng gói bảo vệ sản phẩm nội thất trong kho và khi vận chuyển. Đóng gói đúng cách giúp giảm trầy xước, móp méo, ẩm mốc và chi phí bảo hành, nhất là với hàng xuất khẩu.

Cách chọn dây đai gỗ phù hợp

  • Hàng xuất khẩu nên xem yêu cầu đóng gói và thử rơi của khách hàng.
  • Tính toán định mức vật tư mỗi sản phẩm để kiểm soát chi phí.
  • Xác định sản phẩm cần bảo vệ: cạnh, góc, mặt phẳng hay toàn bộ kiện.
  • Chọn độ dày, khổ rộng phù hợp với kích thước kiện hàng.

Lắp đặt và bảo quản

  • Xếp kiện gọn, dán nhãn chiều hướng và ký hiệu hàng dễ vỡ.
  • Kiểm tra mẫu đóng gói trước khi chạy số lượng lớn.
  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh nắng làm giòn màng nhựa, xốp.

Câu hỏi thường gặp

Có bán theo cuộn, theo kiện cho xưởng không?
Có, Đông Hưng báo giá theo quy cách và số lượng.

Có tư vấn phương án đóng gói xuất khẩu không?
Anh chị gửi kích thước, trọng lượng sản phẩm qua Zalo để được tư vấn vật tư phù hợp.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ dây đai gỗ hoặc vật tư đóng gói? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

DỤNG CỤ CẦM TAY NGÀNH GỖ

Dụng cụ cầm tay là các thiết bị máy sử dụng điện hay hơi để hoạt động.

súng bắn đinh F
Súng bắn đinh F30


Bài viết liên quan
  1. Máy trà nhám rung
  2. Máy khoan cầm tay
  3. Máy Router
  4. Máy bắt vít
  5. Máy chà nhám xe tăng
  6. Súng phun sơn
  7. Súng bắn đinh
  8. Cảo đẩy

Tìm hiểu về Dụng cụ cầm tay ngành gỗ

Dụng cụ cầm tay ngành gỗ thuộc nhóm máy và dụng cụ do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Máy và dụng cụ trong xưởng gỗ gồm dụng cụ cầm tay, máy điện và máy hơi. Chọn đúng công cụ giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đường cắt, mối ghép và an toàn cho thợ.

Cách chọn dụng cụ cầm tay ngành gỗ phù hợp

  • Kiểm tra nguồn điện (1 pha, 3 pha) hoặc khí nén đáp ứng yêu cầu của máy.
  • Ưu tiên hãng có linh kiện thay thế và dịch vụ bảo hành rõ ràng.
  • Chọn phụ kiện đi kèm (lưỡi, mũi, nhám, pin) tương thích.
  • Xác định khối lượng công việc: dùng gia đình, thợ lẻ hay xưởng sản xuất liên tục.

Lắp đặt và bảo quản

  • Vệ sinh bụi, tra dầu và kiểm tra dây điện, ống hơi định kỳ.
  • Rút điện hoặc ngắt khí khi thay lưỡi, thay mũi.
  • Đọc hướng dẫn sử dụng, dùng đồ bảo hộ (kính, khẩu trang, bịt tai).

Câu hỏi thường gặp

Máy có bảo hành không?
Tùy hãng và model; Đông Hưng báo rõ thời gian bảo hành khi báo giá.

Có phụ tùng thay thế không?
Anh chị gửi tên máy, model qua Zalo để kiểm tra phụ tùng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ dụng cụ cầm tay ngành gỗ hoặc máy và dụng cụ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

Thứ Sáu, 27 tháng 7, 2012

KEO 502

           Keo 502  là keo nóng, keo dán sắt, . Tên gọi hóa học của keo 502 là Cyanoacrylate - công thức hóa học C5H5NO2 là loại hóa chất trong suất không màu, độ kết dính cao và khô nhanh khoảng từ 3 đến 5 giây. Do đặc điểm khô nhanh nên keo 502 rất được ưa chuộng sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: ngành gỗ, may, gốm sứ, nhựa ... Qui cách đóng gói 25kg/thùng. Trong ngành gỗ keo 502 dùng để sử lý khuyết tật gỗ của  mặt ghế, bàn ...

Super glue, instant glues, power glues, CA glue
Keo 502

  1. Trong ngành gỗ, keo 502 thường được sử dụng để trám những khuyết tật, dán định hình cỡ khuôn, dán vải nhám ...Các loại gỗ khác nhau sẽ có các loại keo pha loãng hay đậm để phù hợp với giá thành và loại gỗ. Gỗ cao su và gỗ thông nên dùng loại keo pha loãng sẽ giúp việc giảm giá thành. Gỗ sồi nên dùng loại sử dụng keo có độ đậm đặc hơn. Các loại gỗ đỏ, căm xe ... các loại gỗ cứng nên dùng loại  keo rất đậm đặc 90% trở lên sử dụng mới hiệu quả.
  2. Keo 502 có đặc điểm là khô nhanh, cho nên phải bảo quản nơi thoáng mát ( đặc biệt tránh ánh nắng trực tiếp). Khi sử dụng đến đâu pha xúc tác đến đó không nên pha xúc tác trước. Khách hàng nên sử dụng loại chai có độ dốc cao để sử dụng được hết keo.
  3. Cẩn thận khi sử dụng keo 502:
    • Trường hợp: keo 502 bắn vào mắt  phải đưa bênh nhân rửa nước và đưa ngay đi bác sĩ.
    • Trường hợp keo 502 dính vào tay hoặc chân thì  nên rửa nước và từ từ keo sẽ tự rớt ra. Không nên dùng vật nhọn hay dao để bóc ra.
    •  
      keo 502
      KEO 502 - can 25kg



STT
QUI CÁCH
GHI CHÚ
1
Keo 502 - 2cc
hàng gia dụng
2
Keo 502 - 3cc
"
3
Keo 502 - 5cc
"
4
Keo 502 - 10cc
hàng công nghiệp
5
Keo 502 - 12cc
"
6
Keo 502 - 15cc
"
7
Keo 502 - 20cc
"
8
Keo 502 - 25cc
"
9
Keo 502 - 30cc
"
10
Keo 502 - 35cc
"
11
Keo 502 - 40cc
"
12
Keo 502 - 40cc
"
13
Keo 502 - 80g
"
14
Keo 502 - 100g
"
15
Keo 502 - 180g
"
16
Keo 502 - 200g
"
17
Keo 502 - 500g
"
18
Keo 502 - kg
"

Vật tư ngành gỗ liên quan


Thứ Bảy, 14 tháng 7, 2012

KEO AB

Keo AB có 2 thành phần chính là chất A và chất B, còn được gọi là keo Epoxy. Chất A màu trong suốt, chất B màu đỏ ( hiện nay thị trường có loại màu trắng). Tuy theo hãng sản xuất mà tỉ lệ pha chất A và B khác nhau. Hiện tại thì trường đang sử dụng keo AB con công, keo đài loan.

KEO AB
KEO AB
Ngành công nghiệp sử dụng chế biến gỗ, đá, bê tông, kim loại, gốm v.v

Hướng dẫn sử dụng:

- trước tiên cho chất A màu trắng vào trước, sau rồi cho chất B vào chung một hũ có miệng rộng và       khuấy đều.
- Sau khi pha trộn keo A và keo B ta sẽ có hỗn hợp vàng lợt.
- Kết dính tốt với tất cả các đối tượng được sử dụng như: gỗ, đá, kim loại, nhựa, pê tông . . .
- Chịu lực tốt, kháng nhiệt, kháng nước, kháng dung môi.
- Dễ sử dụng, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng mà chỉ cần theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
- Không bị hư hỏng khi chưa pha trộn, vì vậy có thể để lâu mà không lo keo bị hư hỏng hay ảnh hưởng đến chất lượng.
-Thời gian khô hoàn toàn là 4h. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người dùng có thể điều chỉnh được thời gian đóng rắn của keo nhanh hay chậm bằng cách điều chỉnh tăng hoặc giảm tỷ lệ % giữa xúc tác và keo.
- Sự dụng nhanh ngay khi pha trộn, thời gian thi công sau khi pha trộn tối đa là 1h.

Xuất xứ: Đài Loan
Quy cách bao bì: thùng 25kg, phuy 200kg, can 7kg.
Cách sử dụng: Làm sạch bề mặt đối tượng cần kết dính - Pha keo và xúc tác theo tỉ lệ 1:1, quấy đều đến khi đồng nhất màu và bôi lên bề mặt của đối tượng cần kết đính -> chờ khô và sử dụng vật dụng đã kết dính.

Ví dụ: Tỉ lệ pha 1:1 nghĩa là 1 kg chất A + 1 kg chất B khuây đều trước khi sử dụng.
           Tỉ lệ pha 1:5 nghĩa là 5 kg chất A + 1 kg chất B khuây đều trước khi sử dụng.

Keo AB dán gỗ vào sắt

keo AB dán gỗ vào sắt

Keo AB dán gỗ vào sắt
  1. Keo nhiệt
  2. Keo 502
  3. Keo sữa
  4. Keo vàng
  5. Keo chốt mộng
  6. Keo dán Veneer
  7. Keo dán giấy
  8. Keo dán gỗ
  9. Bột trám chét

Thứ Sáu, 13 tháng 7, 2012

MÂM XOAY

         Mâm xoay, tên tiếng anh aluminum turntable bearing, hay còn gọi là mâm xoay bàn ăn, nguyên liệu được dùng là nhôm. Mâm xoay thích hợp cho bàn ăn, bàn sofa, bàn tivi, hay tất cả các loại bàn xoay. 


Mâm xoay có các kích thước cơ bản sau: 300mm, 350mm, 400mm, 450mm, 500mm

  1. Bàn ăn
  2. Hardware và ngũ kim


Mâm xoay nội thất

Mâm xoay (vòng bi xoay, lazy susan bearing) là phụ kiện giúp mặt bàn, kệ hoặc tủ xoay tròn nhẹ nhàng. Ứng dụng thường gặp: mâm xoay bàn ăn tròn, kệ tivi xoay, kệ trưng bày, giá sách xoay.

Cách chọn mâm xoay

  • Chọn đường kính mâm phù hợp kích thước mặt xoay: mặt càng lớn nên dùng mâm càng rộng để ổn định.
  • Kiểm tra tải trọng cho phép của mâm so với trọng lượng mặt và đồ đặt lên.
  • Ưu tiên mâm có bi thép, mạ chống gỉ cho độ bền.

Lắp đặt

Định tâm chính xác trước khi bắt vít gỗ, dùng vít đủ dài nhưng không xuyên mặt trên. Lau sạch và tra mỡ định kỳ để xoay êm.

Cần tư vấn, báo giá sỉ? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387.

Thứ Năm, 12 tháng 7, 2012

Bản lề bật (bản lề tủ): loại A – B – C, thông số và cách chọn

            Bản lề bật là loại hardware chuyên dùng cho cánh tủ. Bản lề bật được phân thành nhiều loại theo độ cong và nguyên liệu sử dung.

cabinet hinge


bản lề bật
Bản lề bật


1) Bản lề bật dùng cho tủ gỗ thường có 3 loại là A - thăng, B - cong vừa, C - cong nhiều. Nguyên liệu làm là bằng inox, thép xi ken,
Các thông số kỹ thuật:
- lò xo 1 đoạn lức hay 2 đoạn lực.
- độ mở  cửa  tủ: 95, 100, 110
- đường kính đầu bất
- khoảng cách lỗ vít: 36, 45,

2) Bản lề bật hơi là loại đặc biệt, giúp cửa tủ đóng êm không gây tiếng ồn, giá thành cao
Bài viết liên quan


 

Cách chọn bản lề bật cho tủ

  • Chọn kiểu A – B – C theo vị trí cánh: cánh trùm toàn phần dùng loại thẳng (A); hai cánh chung một vách dùng cong vừa (B); cánh lọt lòng dùng cong nhiều (C).
  • Chọn góc mở: loại 95°–110° dùng cho hầu hết tủ bếp, tủ áo; góc mở lớn hơn dùng khi cần kéo ngăn kéo bên trong ra hết.
  • Chọn lực lò xo: lò xo 1 đoạn lực đóng tự do; lò xo 2 đoạn lực giữ cánh ở vị trí mở, tiện khi thao tác.
  • Chọn loại giảm chấn khi cần cánh đóng êm, không va đập – xem bản lề bật giảm chấn và bản lề bật hơi.
  • Chọn vật liệu: thép xi niken cho tủ trong nhà; inox cho tủ lavabo, khu vực ẩm.

Số lượng bản lề cho một cánh

Cánh thấp, nhẹ dùng 2 bản lề; cánh cao hoặc nặng dùng 3–4 bản lề, bố trí đều theo chiều cao để cánh không bị xệ sau thời gian sử dụng.

Lưu ý khi lắp đặt

  1. Khoan lỗ chén đúng đường kính và độ sâu theo thông số bản lề; xưởng nên dùng máy khoan bản lề để lỗ đồng đều.
  2. Giữ khoảng cách từ mép cánh đến lỗ chén giống nhau giữa các cánh.
  3. Đế bản lề trên hông tủ bắt theo đúng khoảng cách lỗ vít của loại bản lề đang dùng.
  4. Sau khi lắp, dùng vít chỉnh trên tay bản lề căn khe hở trái – phải, lên – xuống, trong – ngoài cho các cánh đều nhau.

Câu hỏi thường gặp

Bản lề bật thường và bản lề giảm chấn khác nhau thế nào? Bản lề giảm chấn có cơ cấu hãm ở đoạn cuối, cánh tự đóng chậm và êm; bản lề thường đóng theo lực lò xo, có thể gây tiếng va.

Cánh tủ bị lệch, không đều khe có sửa được không? Được, chỉnh các vít điều chỉnh trên tay bản lề, không cần tháo cánh.

Bài liên quan

Thứ Tư, 11 tháng 7, 2012

TAY NẮM GỖ

       Tay nắm gỗ là loại tay nắm được làm bằng gỗ cao su, thông, gỗ sồi ... gỗ để làm tay nắm được tẩm thuốc chống mối mọt và mốc. Gỗ để làm tay nắm được sấy chân không để đạt độ ẩm dưới 12% và xử lý chống mối mọt.


tay nắm gỗ
Tay nắm gỗ


tay nắm gỗ
Tay nắm gỗ
Bài viết liên quan
  • Tay nắm kim loại
  • Tay nắm nhựa
  • Tay nắm tủ: không viền
  • Tay nắm gỗ cao su
  • Tay nắm gỗ sồi
  • Tay nắm gỗ beach
  • Tay nắm tủ có viền
  • Tay nắm tủ ty sắt
  • Tay nắm phễu
  • Tay gỗ chữ C
  • Tay gỗ chữ  U
  • Tay âm gỗ hình chữ nhật


Tìm hiểu về Tay nắm gỗ

Tay nắm gỗ thuộc nhóm tay nắm do Đông Hưng cung cấp cho xưởng gỗ, nội thất. Tay nắm vừa có công năng mở – đóng cánh tủ, ngăn kéo vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho đồ nội thất. Kiểu dáng, chất liệu và màu xi nên đồng bộ với phong cách tủ bếp, tủ áo hoặc bàn làm việc.

Công dụng chính: Gắn lên cánh tủ, ngăn kéo để kéo mở, đồng thời trang trí sản phẩm.

Cách chọn tay nắm gỗ phù hợp

  • Chất liệu phổ biến: hợp kim kẽm, nhôm, inox, nhựa; nơi ẩm ưu tiên inox hoặc nhôm.
  • Màu xi (crom, niken, đen mờ, đồng) nên đồng bộ với bản lề, ray và phụ kiện khác.
  • Đo khoảng cách tâm lỗ (tâm – tâm) để chọn đúng tay nắm, nhất là khi thay thế tay nắm cũ.
  • Chọn chiều dài tay nắm cân đối với kích thước cánh: cánh lớn nên dùng tay nắm dài.

Lắp đặt và bảo quản

  • Dùng dưỡng khoan (jig) để lỗ thẳng hàng giữa các cánh.
  • Lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất tẩy mạnh làm mất lớp xi.
  • Dùng bulong có chiều dài bằng độ dày cánh + phần ăn ren, không để bulong quá dài gây kẹt.

Câu hỏi thường gặp

Tay nắm có kèm bulong không?
Đa số tay nắm có kèm bulong tiêu chuẩn; với cánh dày khác thường anh chị nên báo để chọn bulong phù hợp.

Có bán số lượng lớn cho xưởng tủ bếp không?
Có, Đông Hưng báo giá sỉ theo mẫu và số lượng.

Xem thêm

Cần báo giá sỉ tay nắm gỗ hoặc tay nắm? Liên hệ Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng qua Zalo 0908 186 387 – gửi tên hàng, quy cách và số lượng để được báo giá nhanh.

RAY TRƯỢT

       Ray trượt, còn được gọi thanh trượt hay đường ray, là một trong những sản phẩm trong bộ Hardware, được làm bằng gỗ hoặc bằng sắt hoặc thép xi ken, đơn vị tính là bộ, một bộ bao gồm hai thanh. Ray trượt được thiết kế cho từng loại sản phẩm gỗ. Ray trượt, sử dụng cho hộc tủ, là ray bánh xe, ray bi 2 tầng, ray bi 3 tầng, ray âm, ray kéo hai chiều, ray trượt gỗ... Ray trượt, sử dụng cho bàn, là ray trượt cáp bàn ăn. Hiện tại thị trường thường dùng là sản phẩm có tên là  Ivan, Hammered, Hafele ...

RAY TRƯỢT GIẢM CHẤN 3 TẦNG

- Kích thước chiều dài: 12" ~ 300mm, 14" ~ 350mm, 16" ~ 400mm, 18" ~ 450mm, 20" ~ 500mm.
- Kích thước chiều rộng ( bản): 27mm, 35mm, 40mm, 42mm, 45mm
- Kích thước chiều dầy: 10mm
- Độ dầy của sắt thép là 0,9mm - 1.0mm
- Chịu lực 18 - 25kg
- Màu sắc có 2 loại thông dụng là trắng và đen.

Qui cách đặt hàng thông dụng
* Độ dầy của sắt: 1.0mm
- 35x300mm = số lượng đặt hàng
- 42x300mm = số lượng đặt hàng
- 42x350mm = số lượng đặt hàng

CÁC LOẠI RAY TRƯỢT THÔNG DỤNG
1) Ray trượt đơn ( ray bánh xe), qui cách : dầy x dài x 25 bộ/thùng x màu ( trắng, nâu, đen):

    - 1,1 x 300 mm 
    - 1,1 x 350 mm
    - 1,1 x 400 mm
    - 1,1 x 450 mm
    - 1,1 x 500 mm
    - 0,8 x 300 mm
    - 0,8 x 350 mm
    - 0,8 x 400 mm

2) Ray trượt 2 tầng, qui cách dầy x rộng x dài x 30 bộ/thùng x màu ( trắng, đen):

    - 0,9 x 27 x 300 mm
    - 0,9 x 27 x 350 mm
    - 0,9 x 27 x 400 mm
    - 0,9 x 27 x 450 mm
    - 0,9 x 27 x 500 mm
    - 1.0 x 35 x 300 mm
    - 1.0 x 35 x 350 mm
    - 1.0 x 35 x 400 mm
    - 1.0 x 35 x 450 mm
    - 1.0 x 35 x 500 mm
    - 1.0 x 35 x 300 mm
3) Ray trượt 3 tầng, qui cách dầy x rộng x dài x 20 bộ/thùng x màu ( trắng, đen):

    - 0,9 x 35 x 300 mm
    - 0,9 x 35 x 350 mm
    - 0,9 x 35 x 400 mm
    - 0,9 x 35 x 450 mm
    - 0,9 x 35 x 500 mm
    - 0,9 x 42 x 250 mm
    - 0,9 x 42 x 300 mm
    - 0,9 x 42 x 350 mm
    - 0,9 x 42 x 400 mm
    - 0,9 x 42 x 450 mm
    - 0,9 x 42 x 500 mm
 
4) Ray trượt 3 tầng, qui cách dầy x rộng x dài x 15 bộ/thùng x màu ( trắng, đen):

    - 1.0 x 45 x 250 mm 
    - 1.0 x 45 x 300 mm
    - 1.0 x 45 x 350 mm
    - 1.0 x 45 x 400 mm
    - 1.0 x 45 x 450 mm
    - 1.0 x 45 x 500 mm
5) Ray trượt 3 tầng, giảm chấn, màu trắng

    - 1.0 x 45 x 300 mm
    - 1.0 x 45 x 350 mm
    - 1.0 x 45 x 400 mm
    - 1.0 x 45 x 450 mm
    - 1.0 x 45 x 500 mm
6) Ray trượt bàn
7) Ray trượt hơi
8) Ray trượt làm bằng gỗ

Các từ gọi thông dụng trong ngành gỗ: ray tủ, ray hộc kéo, ray bàn, ray trượt

Các loại ray trượt khác của ngành gỗ
  1. Ray trượt
  2. Ray trượt bi 2 tầng
  3. Ray trượt bi 3 tầng
  4. Ray trượt âm
  5. Bản lề bật
  6. Vít bắt bản lề


Cách chọn ray trượt

  • Theo tải trọng: ngăn đựng nồi, chén, hồ sơ nặng nên chọn ray bi 3 tầng, thanh ray cao 45mm.
  • Theo mức độ mở: cần lấy đồ sát đáy ngăn thì chọn ray mở toàn phần.
  • Theo trải nghiệm: muốn đóng êm chọn ray giảm chấn; muốn tủ không tay nắm chọn ray nhấn mở.
  • Theo thẩm mỹ và ngân sách: ray âm đẹp nhưng giá cao; ray bi hông là lựa chọn cân bằng; ray bánh xe tiết kiệm nhất.

Lưu ý khi lắp đặt ray trượt

  1. Chừa khe hở hai bên hông ngăn kéo đúng theo thông số ray (ray bi hông thường cần khoảng hở cố định mỗi bên).
  2. Lắp hai thanh ray song song, cùng cao độ; lệch vài milimet cũng khiến ngăn kéo kẹt hoặc tự trôi.
  3. Dùng vít đúng cỡ, bắt đủ các lỗ vít chính để ray không bị võng khi chịu tải.
  4. Kiểm tra độ êm khi kéo ra – đẩy vào nhiều lần trước khi bàn giao.

Câu hỏi thường gặp

Ray bi 2 tầng và 3 tầng khác nhau thế nào? Ray 2 tầng chỉ mở khoảng 3/4 chiều sâu ngăn kéo; ray 3 tầng mở toàn phần nên dùng tiện hơn, giá cao hơn.

Ngăn kéo bị trôi ra ngoài là do đâu? Thường do hai thanh ray lắp không cân hoặc tủ đặt trên sàn nghiêng; nên căn lại ray hoặc dùng ray có giảm chấn, tự đóng.

Bài chi tiết theo từng loại ray

Thứ Ba, 10 tháng 7, 2012

HÓA CHẤT NGÀNH GỖ

     Hóa chất ngành gỗ là một trong những vật tư chính trong sản xuất chế biến gỗ, hóa chất ngàng gỗ được chia làm bốn loại chính như sau:
  1. Hóa chất tẩy gỗ: thường dùng Oxy già, hoặc sút.
  2. Keo dán gỗ: Keo sữa, keo AB, keo 502, keo vàng, keo ghép gỗ hai thành phần ( EPI = Emlasion Polymer Isocyanate) và keo ghép gỗ một thành phần ( PVA = Polyvinyl Acetate & EVA = Ethylene Vynil Acetate ).
  3. Hóa chất tẩm gỗ chống mối mọt, chống mốc, các loại hóa chất dùng là axit bora, borix.
  4. Hóa chất dùng cho sơn:

   Hóa chất sơn sử dụng cho ngành gỗ chiếm tỉ  trọng lớn về mặt giá thành khoảng 30%
   - Sơn NC,
   - Sơn PU: bao gồm các thành phần sau xăng nhật (dung môi), lót, cứng, bóng, mờ 50%, 60%, 70%,


STT
TÊN HÀNG HÓA
QUY CÁCH
XUẤT XỨ
01
ETHYL ACETATE
180 KG/PHUY
SINGAPORE
02
BUTYL  ACETATE
180KG/PHUY
MALAYXIA
03
TOLUEN
179KG/PHUY
SINGAPORE
04
METHANOL
163KG/PHUY
Ả RẬP
05
Xylen
179kg/phuy
Singapore

   - Sơn hệ nước....

Ví dụ:

Pha theo tì lệ 10%:
- borac 6kg + Boric 4kg = 10kg , 
- Na2CO3 - 3% và Na2Cr2O7 - 2% làm tăng độ rắn chắc cho gỗ
- Sau đó đem pha vào 1m3 nước

4) Keo ghép gỗ có nhiều loại khác keo sữa, keo AB, keo 502 ...
- keo gốc nước: Polymer - Isocyante   không độc hại theo tiêu chuẩn
Ví dụ:
Ngoại quan                : Nhũ tương trắng
Độ nhớt Ở  250 C       : 6.0± 2.0
Thành phần rắn         : 58 ± 3.0
pH                            : 7.5 ± 1.0
Ứng dụng                  : Chất xúc tác
Tỉ lệ trộn keo và chất xúc tác theo trọng lượng     : 100/15
Thời gian ép ở  250 C  : 60~120 phút
Loại nguyên liệu         : Dành cho gỗ có độ cứng như gỗ đỏ, căm xe, Teach, Hương, Kiền Kiền v.v.v
Quảng cáo