Top Bar V4

Search Bar v2

Chủ Nhật, 25 tháng 10, 2026

Tiêu chuẩn E0, E1, E2 là gì? Formaldehyde trong ván gỗ công nghiệp

E0, E1, E2 là các cấp phát thải formaldehyde (HCHO) của ván gỗ công nghiệp như MDF, MFC, HDF, plywood. Số càng nhỏ thì ván càng ít thải formaldehyde ra không khí trong phòng. Bài này giải thích E0, E1, E2 nghĩa là gì, giới hạn cụ thể theo từng tiêu chuẩn (châu Âu, Mỹ, Nhật, Trung Quốc) và cách kiểm tra khi mua ván làm nội thất.

Formaldehyde trong ván gỗ công nghiệp đến từ đâu?

Phần lớn ván dăm, MDF, HDF và ván dán (plywood) được ép bằng keo gốc formaldehyde: urê-formaldehyde (UF), melamin-urê-formaldehyde (MUF) hoặc phenol-formaldehyde (PF). Sau khi ép, một lượng formaldehyde tự do còn lại trong ván và thoát ra dần theo thời gian. Nhiệt độ và độ ẩm phòng càng cao thì ván thải càng nhiều; ván mới thải nhiều nhất trong thời gian đầu.

Formaldehyde là khí không màu, mùi hăng, gây cay mắt, kích ứng mũi họng khi nồng độ cao. Vì vậy các nước quy định giới hạn phát thải cho ván dùng trong nhà, và chia thành các cấp như E1, E0, F4 sao, CARB P2.

E0, E1, E2 là gì?

  • E1: cấp phát thải thấp phổ biến nhất. Theo tiêu chuẩn châu Âu EN 13986, ván đạt E1 khi phát thải không quá 0,124 mg/m³ (khoảng 0,1 ppm), đo bằng phương pháp buồng thử EN 717-1. Trung Quốc cũng dùng mức 0,124 mg/m³ cho E1.
  • E2: cấp phát thải cao hơn E1. Trung Quốc đã bỏ cấp E2 từ tiêu chuẩn bắt buộc GB 18580-2017, mọi ván dùng trong nhà phải đạt tối thiểu E1. Ván E2 không nên dùng làm nội thất phòng ở.
  • E0: cấp thấp hơn E1. Tên E0 xuất phát từ tiêu chuẩn JIS cũ của Nhật (đo bằng bình hút ẩm, ≤ 0,5 mg/L). Hiện nay theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 39600-2021, E0 là ≤ 0,050 mg/m³; cấp thấp nhất ENF là ≤ 0,025 mg/m³.

Lưu ý: "E0" không có trong tiêu chuẩn châu Âu EN 13986. Khi nhà cung cấp ghi "ván E0", anh chị cần hỏi rõ E0 theo tiêu chuẩn nào, đo bằng phương pháp nào.

Bảng giới hạn formaldehyde theo các tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn / thị trườngCấpGiới hạnPhương pháp đo
EN 13986 (châu Âu)E1≤ 0,124 mg/m³ (≈ 0,1 ppm)Buồng thử EN 717-1
REACH (EU) 2023/1464, áp dụng từ 06/08/2026Đồ nội thất, sản phẩm gỗ≤ 0,062 mg/m³Buồng thử (EN 717-1)
GB 18580 / GB/T 39600-2021 (Trung Quốc)E1 / E0 / ENF≤ 0,124 / ≤ 0,050 / ≤ 0,025 mg/m³Buồng thử
JIS / JAS (Nhật Bản)F☆☆☆☆ / F☆☆☆ / F☆☆TB 0,3 / 0,5 / 1,5 mg/L (tối đa 0,4 / 0,7 / 2,1)Bình hút ẩm (desiccator)
CARB P2 / EPA TSCA Title VI (Mỹ)Plywood / ván dăm / MDF / MDF mỏng0,05 / 0,09 / 0,11 / 0,13 ppmBuồng thử lớn (ASTM E1333)

Ở Nhật, từ 01/07/2003 ván cấp F☆ (thấp hơn F☆☆) không được dùng hoàn thiện nội thất phòng ở. F☆☆☆☆ (F4 sao) là cấp cao nhất, được dùng không hạn chế diện tích.

Vì sao không so sánh trực tiếp các con số?

Mỗi tiêu chuẩn đo theo cách khác nhau: châu Âu và Trung Quốc đo nồng độ trong buồng thử (mg/m³), Nhật đo lượng formaldehyde hấp thụ vào nước trong bình hút ẩm (mg/L), Mỹ đo trong buồng thử lớn (ppm). Vì vậy 0,3 mg/L của F4 sao không thể đem so trực tiếp với 0,124 mg/m³ của E1. Cách so đúng là xem ván đạt cấp nào trong tiêu chuẩn của chính nó: E1 là mức tối thiểu cho nội thất; E0, ENF, F4 sao, CARB P2 thuộc nhóm phát thải thấp hơn.

E0, E1 áp dụng cho những loại ván nào?

  • Ván MDF, HDF: dùng keo UF/MUF nhiều, cần hỏi cấp phát thải khi mua.
  • Ván MFC (ván dăm phủ melamine): lớp phủ melamine giúp giảm phát thải bề mặt, nhưng cạnh ván hở vẫn thải.
  • Plywood, ván ghép thanh: phụ thuộc loại keo; keo PF chịu nước thường thải ít hơn keo UF.
  • Ván OSB: nhiều nhà máy dùng keo PMDI không chứa formaldehyde.

Lưu ý: ván lõi xanh chống ẩm (MR) là chỉ khả năng chịu ẩm, không có nghĩa là phát thải thấp. Ván chống ẩm vẫn phải xem cấp E0/E1 riêng.

Cách chọn và kiểm tra ván đạt E0, E1

  1. Hỏi giấy tờ: phiếu kết quả thử nghiệm theo EN 717-1, nhãn CARB P2/TSCA Title VI, dấu F☆☆☆☆ hoặc chứng nhận E0/E1 ghi rõ tiêu chuẩn.
  2. Xem tem, mã in trên cạnh ván: ván nhà máy lớn thường in cấp phát thải và mã lô.
  3. Ngửi mùi: ván mùi hăng, cay mắt khi mở kiện là dấu hiệu phát thải cao (chỉ để sàng lọc, không thay được kết quả thử).
  4. Dán kín cạnh: dán nẹp chỉ PVC tất cả cạnh, kể cả cạnh khuất, giúp giảm formaldehyde thoát ra từ lõi ván.
  5. Thông gió: đồ nội thất mới nên để phòng thoáng, tránh nhiệt độ cao, độ ẩm cao trong những tuần đầu.

Keo dán trong xưởng có ảnh hưởng không?

Có. Ngoài ván, keo dùng trong xưởng cũng có thể thêm formaldehyde. Keo UF dùng ép nóng veneer là keo gốc formaldehyde, cần ép đủ nhiệt và thời gian. Keo sữa PVAc (D3, D4) không dùng nhựa formaldehyde làm chất kết dính chính, phù hợp ghép gỗ, dán veneer nguội cho đồ nội thất. Khi mua keo, nên xin bảng dữ liệu an toàn (SDS) để xem thành phần.

Câu hỏi thường gặp về E0, E1, E2

E0 và E1 khác nhau thế nào?

E0 phát thải thấp hơn E1. Theo GB/T 39600-2021 (Trung Quốc), E0 ≤ 0,050 mg/m³, E1 ≤ 0,124 mg/m³.

Ván E1 có an toàn để làm tủ bếp, tủ áo không?

E1 là mức tối thiểu được chấp nhận cho nội thất ở châu Âu và Trung Quốc. Phòng ngủ, phòng trẻ em, tủ kín nên ưu tiên E0, F4 sao hoặc CARB P2 và dán kín cạnh ván.

F4 sao (F☆☆☆☆) là gì?

Là cấp phát thải thấp nhất theo JIS/JAS của Nhật, trung bình ≤ 0,3 mg/L đo bằng bình hút ẩm.

Ván chống ẩm lõi xanh có phải ván E0 không?

Không. Lõi xanh chỉ là chất chỉ thị cho ván chịu ẩm; cấp phát thải phải xem trên chứng nhận.

Mua vật tư cho ván E0, E1 ở đâu?

Đông Hưng không kinh doanh ván MDF, MFC, HDF. Khi mua ván, anh chị nên hỏi trực tiếp nhà máy hoặc đại lý ván công nghiệp và yêu cầu chứng nhận phát thải như hướng dẫn ở trên.

Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư đi kèm: nẹp chỉ dán cạnh, keo sữa, keo dán gỗ, bản lề, ray trượt, vít, ốc liên kết cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Xem sản phẩm keo sữa PVAc: Keo Sữa Konibond CH42 tại Đông Hưng. Liên hệ hotline 0933 034 768 hoặc số sỉ 0984 022 099 để được báo giá.

Nguồn tham khảo số liệu: EN 13986 / EN 717-1 và quy định REACH (EU) 2023/1464 (Measurlabs); EPA – Formaldehyde Standards for Composite Wood Products (TSCA Title VI); Sở Y tế Tokyo – cấp F☆☆☆☆, F☆☆☆, F☆☆; Tân Hoa Xã – GB 18580 và GB/T 39600-2021; tỉnh Okinawa – cấp E0, E1, E2 theo JIS cũ. Số liệu là giới hạn theo tiêu chuẩn; kết quả thực tế theo chứng nhận từng nhà máy.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Quảng cáo