Carcass (đọc là “ca-cát”) là thuật ngữ tiếng Anh chỉ phần thân (khung hộp) của tủ – gồm hai tấm hông, nóc, đáy và tấm hậu. Carcass là “bộ xương” chịu lực; cánh tủ, ngăn kéo, mặt đá, tay nắm được lắp lên thân này. Thuật ngữ xuất hiện rất nhiều trong bản vẽ, bảng vật tư (BOM) và đơn hàng nội thất xuất khẩu.
Carcass gồm những chi tiết nào?
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|
| Side panel / End panel | Tấm hông | Hai bên trái – phải, chịu lực chính |
| Top | Nóc tủ | Tủ bếp dưới thường dùng thanh giằng thay nóc |
| Bottom | Đáy tủ | Đỡ đồ chứa, gắn chân tủ |
| Back panel | Tấm hậu | Giữ vuông thân tủ, thường là HDF, ván mỏng |
| Shelf | Đợt, kệ | Cố định hoặc di động |
| Rail / Stretcher | Thanh giằng | Tăng cứng, thay nóc ở tủ bếp |
| Plinth / Toe kick | Len chân tủ | Tấm che chân phía trước |
Những phần không thuộc carcass: door (cánh), drawer front (mặt ngăn kéo), drawer box (hộp ngăn kéo), countertop (mặt bàn/mặt đá).
Vật liệu làm carcass
- Ván công nghiệp: MFC, MDF, plywood – phổ biến nhất nhờ ổn định kích thước, giá hợp lý.
- Gỗ tự nhiên: dùng cho đồ cao cấp, cần xử lý chống co ngót.
- Độ dày tấm hông thường 16–18mm; tấm hậu mỏng hơn.
Liên kết thân tủ
- Ốc liên kết (ốc cam, minifix) – cho tủ lắp ráp tháo rời (flat-pack, RTA).
- Chốt gỗ + keo – định vị và tăng cứng.
- Pas, ke góc và vít gỗ.
- Tủ lắp sẵn (assembled) thường ghép keo + chốt + ghim/đinh.
Vì sao cần hiểu đúng “carcass”?
Trên đơn hàng xuất khẩu, khách thường ghi riêng vật liệu, màu, tiêu chuẩn cho carcass và cho door. Hiểu sai phạm vi carcass dễ dẫn đến tính sai vật tư, sai màu hoặc sai phụ kiện – gây lỗi cả lô hàng.
Mua phụ kiện liên kết thân tủ ở đâu?
Công ty CP TM Kỹ thuật Đông Hưng cung cấp sỉ và lẻ vật tư, phụ kiện cho xưởng gỗ, nội thất tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và giao toàn quốc. Gửi tên hàng, quy cách, số lượng qua Zalo 0908 186 387 để được báo giá nhanh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét